Pháp Luật

Trình độ học vấn là gì?

Trình độ học vấn là gì? Trình độ học vấn là một phần không thể thiếu trong sơ yếu lý lịch hoặc CV của một người. Người ta thường nhìn vào trình độ học vấn để đánh giá năng lực và trình độ của một cá nhân. Vậy trình độ học vấn được hiểu chính xác như thế nào? Sự khác biệt giữa trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa? Mời độc giả cùng Nhôm Kính Nam Phát tham khảo bài viết dưới đây.

Trình độ học vấn bao gồm hai yếu tố: trình độ học vấn và trình độ chuyên môn của một người.

1. Trình độ học vấn của bạn là gì?

Trình độ học vấn được UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc) định nghĩa như sau: Trình độ học vấn của một người là trình độ học vấn cao nhất mà người đó đã hoàn thành trong hệ thống giáo dục. nền giáo dục quốc gia mà người đó đã học.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật Giáo dục 2019, định nghĩa về hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở và giáo dục thường xuyên, bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.

Trình độ học vấn bao gồm hai yếu tố: trình độ học vấn và trình độ chuyên môn của một người.

2. Cách ghi trình độ học vấn

Học vấn là một thứ không thể thiếu trong sơ yếu lý lịch hay CV của một cá nhân.
Học vấn là một thứ không thể thiếu trong sơ yếu lý lịch hay CV của một cá nhân.

– Khi làm sơ yếu lý lịch hoặc bất kỳ giấy tờ, tài liệu nào cần thông tin về trình độ học vấn của bạn, bạn cần trình bày ngắn gọn và đầy đủ về trình độ chuyên môn của mình. bật là mức cao nhất của bản thân đạt được tại thời điểm đó để người đọc nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng.

– Nếu chưa học hết cấp học nào hoặc đang tiếp tục học ở một cấp học nào đó và chưa có văn bằng, chứng chỉ thì vẫn có thể ghi vào học bạ gần nhất hoặc ghi chú là tiếp tục học.

Ví dụ: Giáo dục trung học phổ thông, đối với người đã thôi học, học lực cao nhất đạt được là học sinh trung học phổ thông đã hoàn thành chương trình học. Đối với những bạn đang học sẽ là lớp THPT đã hoàn thành chương trình học trước đó, tức là trừ 1 cho lớp hiện tại.

– Điểm trung bình học tập cũng có thể được bao gồm để làm nổi bật trình độ học vấn. Tuy nhiên, chỉ nêu khi điểm trung bình cao trở lên để nhà tuyển dụng có ấn tượng tốt về nhà tuyển dụng. Nếu GPA thấp thì phần này không cần đề cập đến.

– Có thể thêm các giải thưởng mà mình đã đạt được trong quá trình học tập và làm việc.

– Ngoài ra, bạn nên nêu thành tích học tập của mình trong phần tóm tắt quá trình học tập và kinh nghiệm làm việc (nếu có) để đồng thời làm phong phú thêm thành tích của bạn. Giúp nhà tuyển dụng hiểu thêm về năng lực của bạn.

Ghi chú: Nếu bạn đã có bằng thạc sĩ hoặc cử nhân, bạn không cần bổ sung thêm bằng giáo dục phổ thông. Vì đây được coi là thông tin thừa. Nhà tuyển dụng có thể đánh giá kỹ năng khái quát và tổng hợp của bạn. (Tuy nhiên, nếu có một phần ghi lại quá trình học tập đầy đủ theo năm, thì phần đó vẫn sẽ bao gồm toàn bộ thời gian và cấp độ học tập mà bạn đã hoàn thành.)

2. Phân loại trình độ học vấn

Khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục 2019 quy định các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm:

– Giáo dục mầm non bao gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;

– Giáo dục phổ thông bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;

– Giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình dạy nghề khác;

– Giáo dục đại học cấp bằng đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.

  • Giáo dục đại học: Trung cấp và dạy nghề; Giáo dục cao đẳng; Giáo dục đại học.
  • Giáo dục sau đại học: Giáo dục sau đại học; Sau đại học.

3. Phân biệt trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa

Trình độ học thuật Bằng cấp Trình độ học vấn
Ý tưởng Là cấp học cao nhất của người đó trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người đó đã theo học.

Là khả năng và năng lực giải quyết công việc đòi hỏi kiến ​​thức chuyên sâu trong từng lĩnh vực cụ thể.

Mức độ phát triển về nhận thức văn hóa và văn hóa ứng xử dựa trên các chuẩn mực xã hội.

Sử dụng Thể hiện trình độ chuyên môn và văn hóa của một người.

Thể hiện quá trình rèn luyện của một người đã trải qua tại các trường học, tổ chức được cơ quan quản lý giáo dục Nhà nước cấp phép hoạt động.

Đó là một dấu hiệu cho thấy bạn đã hoàn thành các cấp bậc của một chương trình giáo dục nhất định.

Làm thế nào để viết cấp độ Tổng hợp những học vị và chuyên môn nổi bật nhất, cao nhất

Ghi học vị cao nhất: tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, kỹ sư của chuyên ngành …

Chương trình đào tạo cao nhất: cao học, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp …

Ví dụ: Khi hoàn thành cấp học chương trình giáo dục phổ thông thì ghi mức: 9/12, 12/12,…

Bài viết trên đã trả lời cho câu hỏi Trình độ văn hóa là gì? Vui lòng tham khảo bài viết liên quan trong phần Câu hỏi thường gặp về pháp lý của Dữ liệu lớn.

  • Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, trung cấp 2022
  • Thông tư 04/2022 / TT-BLĐTBXH tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo hệ niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun, tín chỉ.
  • Quy định về tiêu chuẩn của giáo viên tiểu học 2022

Vừa rồi, nhomkinhnamphat.com vừa mới đưa tới bạn đọc bài viết về Trình độ học vấn là gì? này.
Hy vọng rằng với nhưng thông tin bạn có được sau khi đọc bài viết Trình độ học vấn là gì? sẽ giúp bạn giải trí và quan tâm hơn về vấn đề Trình độ học vấn là gì? hiện nay.
Hãy cũng với nhomkinhnamphat.com viết thêm nhiều bài viết về chủ đề Trình độ học vấn là gì? nhé.

Xem Thêm:  Lục quân Quân đội nhân dân Việt Nam có mấy binh chủng?

Bài viết Trình độ học vấn là gì? được đăng bởi vào ngày 2022-06-08 05:42:18. Cảm ơn bãn đọc đã quan tâm và đọc tin tại nhomkinhnamphat.com/

Xem thêm thông tin về Trình độ học vấn là gì?

#Trình #độ #học #vấn #là #gì

Trình độ học vấn là gì? Trình độ học vấn là mục không thể thiếu trong sơ yếu lý lịch hay CV xin việc của một người. Mọi người thường nhìn vào trình độ học vấn để đánh giá năng lực, trình độ của một cá nhân. Vậy trình độ học vấn được hiểu chính xác như thế nào? Sự khác biệt giữa trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa ra sao? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây cùng Nhôm Kính Nam Phát.
Trình độ học vấn bao hàm 2 yếu tố là trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn của một người.
1. Trình độ học vấn là gì?
Trình độ học vấn được định nghĩa bởi UNESCO (Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc) như sau: Trình độ học vấn của một người là bậc học cao nhất của người đó đã hoàn thành trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người đó đã theo học.
Theo Khoản 1 Điều 6 Luật giáo dục 2019 định nghĩa về hệ thống giáo dục quốc dân như sau:
Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Trình độ học vấn bao hàm 2 yếu tố là trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn của một người.
2. Cách ghi trình độ học vấn
Trình độ học vấn là mục không thể thiếu trong sơ yếu lý lịch hay CV xin việc của một cá nhân.
– Khi làm sơ yếu lý lịch hay bất cứ giấy tờ, văn bản nào cần thông tin về trình độ học vấn, các bạn cần ghi một cách tóm tắt, ngắn gọn về trình độ của bản thân, tuy nhiên cần nêu được điểm nổi bật là trình độ cao nhất của bản thân đã đạt được tại thời điểm đó để người đọc nắm bắt được thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng.
– Nếu như chưa hoàn thành bậc học nào, hoặc đang tiếp tục theo học bậc giáo dục nào đó và chưa có bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận thì vẫn có thể ghi vào trình độ học vấn gần nhất của bản thân hoặc ghi chú là đang tiếp tục theo học.
Ví dụ: Học vấn phổ thông thì đối với những người đã thôi học, trình độ học vấn cao nhất đã đạt được là lớp phổ thông cao nhất đã hoàn thành chương trình học. Còn đối với người đang đi học thì sẽ là lớp phổ thông đã hoàn thành chương trình học từ trước tức là lấy lớp đang học trừ đi 1.
– Điểm trung bình trong quá trình học tập cũng có thể được nêu thêm để làm nổi bật trình độ học vấn. Tuy nhiên chỉ nêu khi điểm trung bình thuộc loại cao trở lên để nhà tuyển dụng có ấn tượng tốt về người tuyển dung. Nếu điểm trung bình thấp thì không cần đề cập đến phần này.
– Có thể ghi thêm những giải thưởng mà bạn đã đạt được trong quá trình học tập và làm việc.
– Ngoài ra, nên đề cập đến thành tích học tập của bản thân trong phần tóm tắt về trình độ học vấn, những kinh nghiệm (nếu có) trong công việc đã trải qua để làm phong phú thêm thành tích của bản thân đồng thời giúp nhà tuyển dụng hiểu rõ về năng lực của bản thân bạn hơn.
Lưu ý:  Nếu đã có bằng cao học hay cử nhân không cần nêu thêm về bằng giáo dục phổ thông. Vì đây được cho là thông tin thừa. Nhà tuyển dụng có thể đánh giá về kỹ năng khái quát và tổng hợp của bạn. (Tuy nhiên nếu có phần ghi đầy đủ quá trình học tập theo từng năm thì vẫn ghi đầy đủ thời gian và các cấp học bạn đã hoàn thành).
2. Phân loại trình độ học vấn
Khoản 2 Điều 6 Luật giáo dục 2019 quy định về cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
– Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;
– Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;
– Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;
– Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.

Giáo dục đại học: Trường trung cấp, dạy nghề; Giáo dục hệ cao đẳng; Giáo dục đại học.
Giáo dục sau đại học: Giáo dục cao học; Nghiên cứu sinh.

3. Phân biệt trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa

Trình độ học vấn
Trình độ chuyên môn
Trình độ văn hóa

Khái niệm
Là bậc học cao nhất của người đó đã hoàn thành trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người đó đã theo học.

Là khả năng và năng lực giải quyết công việc đòi hỏi các kiến thức chuyên môn trong từng lĩnh vực cụ thể.

Là mức độ phát triển về nhận thức văn hóa và văn hóa ứng xử dựa theo chuẩn mực xã hội.

Công dụng 
Thể hiện trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa của một người.

Thể hiện quá trình đào tạo mà một người đã trải qua tại các trường lớp, tổ chức được cấp phép bởi cơ quan quản lý giáo dục Nhà nước.

Là việc thể hiện bạn đã hoàn thành các cấp bậc của chương trình giáo dục nào đó.

Cách ghi trình độ
Ghi tóm tắt trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa nổi bật và cao nhất

Ghi học hàm cao nhất: tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, kỹ sư của chuyên ngành…

Chương trình đào tạo cao nhất: cao học, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp…
Ví dụ: Hoàn thành cấp bậc chương trình giáo dục phổ thông thì ghi trình độ: 9/12,12/12,…

Bài viết trên đã giải đáp cho câu hỏi Trình độ học vấn là gì? Mời bạn đọc tham khảo bài viết có liên quan tại mục Hỏi đáp pháp luật của Nhôm Kính Nam Phát.

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp 2022
Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun, tín chỉ
Quy định về trình độ giáo viên tiểu học 2022

Xem Thêm:  Hỗn chiến tại quán karaoke ở Thủ Đức, một người bị chém chết

#Trình #độ #học #vấn #là #gì

Trình độ học vấn là gì? Trình độ học vấn là mục không thể thiếu trong sơ yếu lý lịch hay CV xin việc của một người. Mọi người thường nhìn vào trình độ học vấn để đánh giá năng lực, trình độ của một cá nhân. Vậy trình độ học vấn được hiểu chính xác như thế nào? Sự khác biệt giữa trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa ra sao? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây cùng Nhôm Kính Nam Phát.
Trình độ học vấn bao hàm 2 yếu tố là trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn của một người.
1. Trình độ học vấn là gì?
Trình độ học vấn được định nghĩa bởi UNESCO (Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc) như sau: Trình độ học vấn của một người là bậc học cao nhất của người đó đã hoàn thành trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người đó đã theo học.
Theo Khoản 1 Điều 6 Luật giáo dục 2019 định nghĩa về hệ thống giáo dục quốc dân như sau:
Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Trình độ học vấn bao hàm 2 yếu tố là trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn của một người.
2. Cách ghi trình độ học vấn
Trình độ học vấn là mục không thể thiếu trong sơ yếu lý lịch hay CV xin việc của một cá nhân.
– Khi làm sơ yếu lý lịch hay bất cứ giấy tờ, văn bản nào cần thông tin về trình độ học vấn, các bạn cần ghi một cách tóm tắt, ngắn gọn về trình độ của bản thân, tuy nhiên cần nêu được điểm nổi bật là trình độ cao nhất của bản thân đã đạt được tại thời điểm đó để người đọc nắm bắt được thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng.
– Nếu như chưa hoàn thành bậc học nào, hoặc đang tiếp tục theo học bậc giáo dục nào đó và chưa có bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận thì vẫn có thể ghi vào trình độ học vấn gần nhất của bản thân hoặc ghi chú là đang tiếp tục theo học.
Ví dụ: Học vấn phổ thông thì đối với những người đã thôi học, trình độ học vấn cao nhất đã đạt được là lớp phổ thông cao nhất đã hoàn thành chương trình học. Còn đối với người đang đi học thì sẽ là lớp phổ thông đã hoàn thành chương trình học từ trước tức là lấy lớp đang học trừ đi 1.
– Điểm trung bình trong quá trình học tập cũng có thể được nêu thêm để làm nổi bật trình độ học vấn. Tuy nhiên chỉ nêu khi điểm trung bình thuộc loại cao trở lên để nhà tuyển dụng có ấn tượng tốt về người tuyển dung. Nếu điểm trung bình thấp thì không cần đề cập đến phần này.
– Có thể ghi thêm những giải thưởng mà bạn đã đạt được trong quá trình học tập và làm việc.
– Ngoài ra, nên đề cập đến thành tích học tập của bản thân trong phần tóm tắt về trình độ học vấn, những kinh nghiệm (nếu có) trong công việc đã trải qua để làm phong phú thêm thành tích của bản thân đồng thời giúp nhà tuyển dụng hiểu rõ về năng lực của bản thân bạn hơn.
Lưu ý:  Nếu đã có bằng cao học hay cử nhân không cần nêu thêm về bằng giáo dục phổ thông. Vì đây được cho là thông tin thừa. Nhà tuyển dụng có thể đánh giá về kỹ năng khái quát và tổng hợp của bạn. (Tuy nhiên nếu có phần ghi đầy đủ quá trình học tập theo từng năm thì vẫn ghi đầy đủ thời gian và các cấp học bạn đã hoàn thành).
2. Phân loại trình độ học vấn
Khoản 2 Điều 6 Luật giáo dục 2019 quy định về cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
– Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;
– Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;
– Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;
– Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.

Giáo dục đại học: Trường trung cấp, dạy nghề; Giáo dục hệ cao đẳng; Giáo dục đại học.
Giáo dục sau đại học: Giáo dục cao học; Nghiên cứu sinh.

3. Phân biệt trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa

Trình độ học vấn
Trình độ chuyên môn
Trình độ văn hóa

Khái niệm
Là bậc học cao nhất của người đó đã hoàn thành trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người đó đã theo học.

Là khả năng và năng lực giải quyết công việc đòi hỏi các kiến thức chuyên môn trong từng lĩnh vực cụ thể.

Là mức độ phát triển về nhận thức văn hóa và văn hóa ứng xử dựa theo chuẩn mực xã hội.

Công dụng 
Thể hiện trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa của một người.

Thể hiện quá trình đào tạo mà một người đã trải qua tại các trường lớp, tổ chức được cấp phép bởi cơ quan quản lý giáo dục Nhà nước.

Là việc thể hiện bạn đã hoàn thành các cấp bậc của chương trình giáo dục nào đó.

Cách ghi trình độ
Ghi tóm tắt trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa nổi bật và cao nhất

Ghi học hàm cao nhất: tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, kỹ sư của chuyên ngành…

Chương trình đào tạo cao nhất: cao học, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp…
Ví dụ: Hoàn thành cấp bậc chương trình giáo dục phổ thông thì ghi trình độ: 9/12,12/12,…

Bài viết trên đã giải đáp cho câu hỏi Trình độ học vấn là gì? Mời bạn đọc tham khảo bài viết có liên quan tại mục Hỏi đáp pháp luật của Nhôm Kính Nam Phát.

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp 2022
Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun, tín chỉ
Quy định về trình độ giáo viên tiểu học 2022

Xem Thêm:  Vừa ra tù, cô gái vào tiệm vàng trộm cắp thì bị phát hiện là F0

#Trình #độ #học #vấn #là #gì

Trình độ học vấn là gì? Trình độ học vấn là mục không thể thiếu trong sơ yếu lý lịch hay CV xin việc của một người. Mọi người thường nhìn vào trình độ học vấn để đánh giá năng lực, trình độ của một cá nhân. Vậy trình độ học vấn được hiểu chính xác như thế nào? Sự khác biệt giữa trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa ra sao? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây cùng Nhôm Kính Nam Phát.
Trình độ học vấn bao hàm 2 yếu tố là trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn của một người.
1. Trình độ học vấn là gì?
Trình độ học vấn được định nghĩa bởi UNESCO (Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc) như sau: Trình độ học vấn của một người là bậc học cao nhất của người đó đã hoàn thành trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người đó đã theo học.
Theo Khoản 1 Điều 6 Luật giáo dục 2019 định nghĩa về hệ thống giáo dục quốc dân như sau:
Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Trình độ học vấn bao hàm 2 yếu tố là trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn của một người.
2. Cách ghi trình độ học vấn
Trình độ học vấn là mục không thể thiếu trong sơ yếu lý lịch hay CV xin việc của một cá nhân.
– Khi làm sơ yếu lý lịch hay bất cứ giấy tờ, văn bản nào cần thông tin về trình độ học vấn, các bạn cần ghi một cách tóm tắt, ngắn gọn về trình độ của bản thân, tuy nhiên cần nêu được điểm nổi bật là trình độ cao nhất của bản thân đã đạt được tại thời điểm đó để người đọc nắm bắt được thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng.
– Nếu như chưa hoàn thành bậc học nào, hoặc đang tiếp tục theo học bậc giáo dục nào đó và chưa có bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận thì vẫn có thể ghi vào trình độ học vấn gần nhất của bản thân hoặc ghi chú là đang tiếp tục theo học.
Ví dụ: Học vấn phổ thông thì đối với những người đã thôi học, trình độ học vấn cao nhất đã đạt được là lớp phổ thông cao nhất đã hoàn thành chương trình học. Còn đối với người đang đi học thì sẽ là lớp phổ thông đã hoàn thành chương trình học từ trước tức là lấy lớp đang học trừ đi 1.
– Điểm trung bình trong quá trình học tập cũng có thể được nêu thêm để làm nổi bật trình độ học vấn. Tuy nhiên chỉ nêu khi điểm trung bình thuộc loại cao trở lên để nhà tuyển dụng có ấn tượng tốt về người tuyển dung. Nếu điểm trung bình thấp thì không cần đề cập đến phần này.
– Có thể ghi thêm những giải thưởng mà bạn đã đạt được trong quá trình học tập và làm việc.
– Ngoài ra, nên đề cập đến thành tích học tập của bản thân trong phần tóm tắt về trình độ học vấn, những kinh nghiệm (nếu có) trong công việc đã trải qua để làm phong phú thêm thành tích của bản thân đồng thời giúp nhà tuyển dụng hiểu rõ về năng lực của bản thân bạn hơn.
Lưu ý:  Nếu đã có bằng cao học hay cử nhân không cần nêu thêm về bằng giáo dục phổ thông. Vì đây được cho là thông tin thừa. Nhà tuyển dụng có thể đánh giá về kỹ năng khái quát và tổng hợp của bạn. (Tuy nhiên nếu có phần ghi đầy đủ quá trình học tập theo từng năm thì vẫn ghi đầy đủ thời gian và các cấp học bạn đã hoàn thành).
2. Phân loại trình độ học vấn
Khoản 2 Điều 6 Luật giáo dục 2019 quy định về cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
– Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;
– Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;
– Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;
– Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.

Giáo dục đại học: Trường trung cấp, dạy nghề; Giáo dục hệ cao đẳng; Giáo dục đại học.
Giáo dục sau đại học: Giáo dục cao học; Nghiên cứu sinh.

3. Phân biệt trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa

Trình độ học vấn
Trình độ chuyên môn
Trình độ văn hóa

Khái niệm
Là bậc học cao nhất của người đó đã hoàn thành trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người đó đã theo học.

Là khả năng và năng lực giải quyết công việc đòi hỏi các kiến thức chuyên môn trong từng lĩnh vực cụ thể.

Là mức độ phát triển về nhận thức văn hóa và văn hóa ứng xử dựa theo chuẩn mực xã hội.

Công dụng 
Thể hiện trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa của một người.

Thể hiện quá trình đào tạo mà một người đã trải qua tại các trường lớp, tổ chức được cấp phép bởi cơ quan quản lý giáo dục Nhà nước.

Là việc thể hiện bạn đã hoàn thành các cấp bậc của chương trình giáo dục nào đó.

Cách ghi trình độ
Ghi tóm tắt trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa nổi bật và cao nhất

Ghi học hàm cao nhất: tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, kỹ sư của chuyên ngành…

Chương trình đào tạo cao nhất: cao học, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp…
Ví dụ: Hoàn thành cấp bậc chương trình giáo dục phổ thông thì ghi trình độ: 9/12,12/12,…

Bài viết trên đã giải đáp cho câu hỏi Trình độ học vấn là gì? Mời bạn đọc tham khảo bài viết có liên quan tại mục Hỏi đáp pháp luật của Nhôm Kính Nam Phát.

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp 2022
Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun, tín chỉ
Quy định về trình độ giáo viên tiểu học 2022

Rate this post

Nam Phát Nguyễn

Tôi là người viết blog cho Nhôm Kính Nam Phát. Tôi đã viết và xuất bản hơn 2.000 bài viết về các chủ đề khác nhau. Tôi sinh ra ở Việt Nam, nhưng chuyển đến Canada từ nhỏ. Bây giờ, tôi sống ở Toronto với vợ, con và con chó của mình. Tôi nói tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp. Mục tiêu của tôi là cung cấp thông tin hữu ích cho những người quan tâm đến văn hóa, lịch sử, ẩm thực Việt Nam và những thứ khác liên quan đến cuộc sống ở Việt Nam. Tôi thích viết về thực phẩm, vì vậy bạn có thể mong đợi tìm thấy nhiều bài đăng về điều đó. Tôi cũng thích viết về lịch sử, thời trang và phong cách sống, vì vậy không có lý do gì bạn không thể tìm thấy những loại chủ đề đó trên blog của tôi.
Back to top button