Thông Tin Cần Biết

Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022

Hướng dẫn thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở theo quy định mới nhất của pháp luật năm 2022. Thủ tục thế nào khi người thân không để lại di chúc?

Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở là một thủ tục tương đối phức tạp với nhiều bước khác nhau. Hãy cùng Nhôm Kính Nam Phát tìm hiểu rõ hơn về thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022 qua bài viết nhé!

Điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất, nhà ở

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất, nhà ở như sau:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất đai nhà ở quy định trong Luật Đất ĐaiĐiều kiện thực hiện quyền thừa kế đất đai nhà ở quy định trong Luật Đất Đai

Để hiểu rõ quy định trên áp dụng trong trường hợp nào để đảm bảo quyền của người thừa kế đất đai, có một số căn cứ pháp lý như sau:

Điểm C khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.”

Theo đó, điều kiện có Giấy chứng nhận áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất để lại quyền thừa kế theo di chúc. Mặt khác, trường hợp lập di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận thì mới đủ điều kiện để công chứng hoặc chứng thực; trường hợp lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng thì người đang sử dụng đất vẫn được thể hiện ý chí của mình là để lại quyền sử dụng đất dù không có Giấy chứng nhận.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tóm lại, điều kiện có Giấy chứng nhận áp dụng với trường hợp lập di chúc có công chứng và lập di chúc có chứng thực. Còn khi lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng và thừa kế theo pháp luật chỉ cần chứng minh nhà đất đó hợp pháp thì vẫn có quyền chia thừa kế.

Căn cứ Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành thì xác định quyền sử dụng đất là di sản như sau:

Đối với đất do người chết để lại mà người đó đã có Giấy chứng nhận thì quyền sử dụng đất đó là di sản.

Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hànhNghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành

Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:

  • Trong trường hợp đương sự có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp Giấy chứng nhận thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó.
  • Trong trường hợp đương sự không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất.

Cần chia ra nhiều trường hợp phân biệt để xác định quyền sử dụng đất là di sảnCần chia ra nhiều trường hợp phân biệt để xác định quyền sử dụng đất là di sản

  • Trong trường hợp UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất đó thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.
  • Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với đất, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND theo quy định của pháp luật về đất đai.

Thủ tục thừa kế đất đai, nhà ở

Trường hợp người thân để lại di chúc

Hình thức của di chúc

Di chúc gồm di chúc miệng và di chúc bằng văn bản. Căn cứ Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản bao gồm:

  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng.
  • Di chúc gồm di chúc miệng và di chúc bằng văn bản

Điều kiện di chúc hợp pháp

Khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định điều kiện để di chúc hợp pháp như sau:

“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.”

Di chúc phải được chứng thực của cơ quan có thẩm quyềnDi chúc phải được chứng thực của cơ quan có thẩm quyền

Lưu ý:
– Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực thì chỉ coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện như trên.
– Di chúc miệng coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng có ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 2 người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong thời hạn 5 ngày.

Cách chia thừa kế theo di chúc

Theo khoản 2 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Tuy nhiên nếu nội dung của di chúc không thể hiện quyền hưởng di sản thừa kế hoặc có để lại di sản nhưng ít hơn 2/3 suất thừa kế nếu chia theo pháp luật thì phần được hưởng của mỗi người cần xác định lại.

Cách chia thừa kế theo di chúcCách chia thừa kế theo di chúc

Trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.”

Theo đó, những đối tượng trên sẽ được hưởng phần di sản thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó.

Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúcNhững người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Trường hợp người thân không để lại di chúc

Căn cứ khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, nhà đất được chia theo pháp luật trong trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp, những người thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, người được chỉ định làm người thừa kế không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.

Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản là nhà đất sau:

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật.
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Di chúc được chia theo pháp luật trong một số trường hợpDi chúc được chia theo pháp luật trong một số trường hợp

Người được hưởng thừa kế theo pháp luật

Căn cứ vào Điều 649 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người được hưởng thừa kế theo pháp luật là người thuộc diện thừa kế và hàng thừa kế.

Diện thừa kế: Là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với người để lại di sản.

Hàng thừa kế:

Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế theo thứ tự sau:

“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản (theo khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).

Di sản được chia theo hàng thừa kếDi sản được chia theo hàng thừa kế

Cách chia di sản thừa kế theo pháp luật

Khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau”. Do đó, nếu di sản được chia theo pháp luật thì những người thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhauNhững người thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau

Một số câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế đất, nhà ở

Cách xác định di sản thừa kế là nhà đất như thế nào?

Căn cứ vào Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về di sản thừa kế như sau: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”

Phần tài sản chung của người chết trong tài sản chung với người khác gồm:

  • Trường hợp 1: Nhà đất là tài sản chung của vợ chồng.
  • Trường hợp 2: Nhà đất là tài sản chung của hộ gia đình sử dụng đất.
  • Trường hợp 3: Nhà đất của nhiều người cùng nhau góp tiền nhận chuyển nhượng mà không phải là thành viên trong hộ gia đình; hoặc vợ chồng.

Di sản gồm tài sản riêng và tài sản chung của người chếtDi sản gồm tài sản riêng và tài sản chung của người chết

Lệ phí làm thủ tục thừa kế nhà đất ra sao?

Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ nhận thừa kế giữa những người sau thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, gồm: Giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rễ; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Theo điểm c khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản phải nộp thuế thu nhập cá nhân, gồm: Quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước, các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức.

Thuế thu nhập cá nhân bằng 10% giá trị di sản nhận đượcThuế thu nhập cá nhân bằng 10% giá trị di sản nhận được

Căn cứ khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi nhận thừa kế bất động sản được xác định theo công thức sau: Thuế thu nhập cá nhân = 10% x Giá trị bất động sản nhận được. Tuy nhiên, chỉ những bất động sản có giá trị lớn hơn 10 triệu mới cần phải nộp thuế.

Lệ phí trước bạ

Theo khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là di sản thừa kế giữa những người sau đây thì được miễn lệ phí trước bạ: Giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rễ; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Ngoài những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ thì người nhận thừa kế khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở phải nộp lệ phí trước bạ theo công thức: Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá trị bất động sản nhận được

Trong đó, bất động sản nhận được phải căn cứ theo giá của Nhà nước: Đối với di sản thừa kế là quyền sử dụng đất thì căn cứ vào giá đất tại bảng giá đất. Đối với di sản thừa kế là nhà ở thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do các tỉnh, thành quy định.

Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá trị bất động sản nhận đượcLệ phí trước bạ = 0.5% x Giá trị bất động sản nhận được

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Nếu người nhận thừa kế có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận mới phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Thông thường lệ phí này khoảng dưới 100.000 đồng/Giấy chứng nhận/lần cấp.

Phí thẩm định hồ sơ

Điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định:

“Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp”.

Theo đó, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định phí thẩm định hồ sơ khi đăng ký biến động và có những mức thu khác nhau.

Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định phí thẩm định hồ sơHội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định phí thẩm định hồ sơ

Thời hiệu thừa kế di sản là bao lâu?

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

“1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.”

Do đó, nếu trên 30 năm kể từ thời điểm người chết để lại di sản mà không có yêu cầu chia di sản thì nhà đất thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Thời hiệu thừa kế di sảnThời hiệu thừa kế di sản

Trên đây là những chia sẻ do Nhôm Kính Nam Phát tổng hợp được về thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022. Hy vọng bài viết này bổ ích đối với bạn và cảm ơn bạn đã theo dõi.

Xem Thêm:  Hướng dẫn tự order Amazon chi tiết, không qua trung gian

Mua khẩu trang tại Nhôm Kính Nam Phát phòng chống dịch bệnh:

Nhôm Kính Nam Phát


Vừa rồi, nhomkinhnamphat.com vừa mới đưa tới bạn đọc bài viết về Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022
này.
Hy vọng rằng với nhưng thông tin bạn có được sau khi đọc bài viết Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022
sẽ giúp bạn giải trí và quan tâm hơn về vấn đề Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022
hiện nay.
Hãy cũng với nhomkinhnamphat.com viết thêm nhiều bài viết về chủ đề Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022
nhé.

Bài viết Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022
được đăng bởi vào ngày 2022-05-18 10:39:13. Cảm ơn bãn đọc đã quan tâm và đọc tin tại nhomkinhnamphat.com/

Nguồn: www.bachhoaxanh.com

Xem thêm thông tin về Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022

#Thủ #tục #thừa #kế #quyền #sử #dụng #đất #nhà #ở #mới #nhất #năm

Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022

Hướng dẫn thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở theo quy định mới nhất của pháp luật năm 2022. Thủ tục thế nào khi người thân không để lại di chúc?
Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở là một thủ tục tương đối phức tạp với nhiều bước khác nhau. Hãy cùng Nhôm Kính Nam Phát tìm hiểu rõ hơn về thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022 qua bài viết nhé!
1 Điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất, nhà ở
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất, nhà ở như sau:
“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.”
Điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất đai nhà ở quy định trong Luật Đất Đai
Để hiểu rõ quy định trên áp dụng trong trường hợp nào để đảm bảo quyền của người thừa kế đất đai, có một số căn cứ pháp lý như sau:
Điểm C khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.”
Theo đó, điều kiện có Giấy chứng nhận áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất để lại quyền thừa kế theo di chúc. Mặt khác, trường hợp lập di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận thì mới đủ điều kiện để công chứng hoặc chứng thực; trường hợp lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng thì người đang sử dụng đất vẫn được thể hiện ý chí của mình là để lại quyền sử dụng đất dù không có Giấy chứng nhận.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tóm lại, điều kiện có Giấy chứng nhận áp dụng với trường hợp lập di chúc có công chứng và lập di chúc có chứng thực. Còn khi lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng và thừa kế theo pháp luật chỉ cần chứng minh nhà đất đó hợp pháp thì vẫn có quyền chia thừa kế.
Căn cứ Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành thì xác định quyền sử dụng đất là di sản như sau:
Đối với đất do người chết để lại mà người đó đã có Giấy chứng nhận thì quyền sử dụng đất đó là di sản.
Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.
Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:
Trong trường hợp đương sự có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp Giấy chứng nhận thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó. Trong trường hợp đương sự không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất.
Cần chia ra nhiều trường hợp phân biệt để xác định quyền sử dụng đất là di sản
Trong trường hợp UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất đó thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với đất, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND theo quy định của pháp luật về đất đai.
2 Thủ tục thừa kế đất đai, nhà ở
Trường hợp người thân để lại di chúc
Hình thức của di chúc
Di chúc gồm di chúc miệng và di chúc bằng văn bản. Căn cứ Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản bao gồm:
Di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. Di chúc bằng văn bản có chứng thực. Di chúc bằng văn bản có công chứng. Di chúc gồm di chúc miệng và di chúc bằng văn bản
Điều kiện di chúc hợp pháp
Khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định điều kiện để di chúc hợp pháp như sau:
“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.”
Di chúc phải được chứng thực của cơ quan có thẩm quyền
Lưu ý:- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực thì chỉ coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện như trên.- Di chúc miệng coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng có ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 2 người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong thời hạn 5 ngày.
Cách chia thừa kế theo di chúc
Theo khoản 2 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Tuy nhiên nếu nội dung của di chúc không thể hiện quyền hưởng di sản thừa kế hoặc có để lại di sản nhưng ít hơn 2/3 suất thừa kế nếu chia theo pháp luật thì phần được hưởng của mỗi người cần xác định lại.
Cách chia thừa kế theo di chúc
Trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.”
Theo đó, những đối tượng trên sẽ được hưởng phần di sản thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó.
Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
Trường hợp người thân không để lại di chúc
Căn cứ khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, nhà đất được chia theo pháp luật trong trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp, những người thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, người được chỉ định làm người thừa kế không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản là nhà đất sau:
Phần di sản không được định đoạt trong di chúc. Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật. Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Di chúc được chia theo pháp luật trong một số trường hợp
Người được hưởng thừa kế theo pháp luật
Căn cứ vào Điều 649 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người được hưởng thừa kế theo pháp luật là người thuộc diện thừa kế và hàng thừa kế.
Diện thừa kế: Là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với người để lại di sản.
Hàng thừa kế:
Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế theo thứ tự sau:
“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản (theo khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).
Di sản được chia theo hàng thừa kế
Cách chia di sản thừa kế theo pháp luật
Khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau”. Do đó, nếu di sản được chia theo pháp luật thì những người thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.
Những người thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau
3 Một số câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế đất, nhà ở
Cách xác định di sản thừa kế là nhà đất như thế nào?
Căn cứ vào Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về di sản thừa kế như sau: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”
Phần tài sản chung của người chết trong tài sản chung với người khác gồm:
Trường hợp 1: Nhà đất là tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp 2: Nhà đất là tài sản chung của hộ gia đình sử dụng đất. Trường hợp 3: Nhà đất của nhiều người cùng nhau góp tiền nhận chuyển nhượng mà không phải là thành viên trong hộ gia đình; hoặc vợ chồng.
Di sản gồm tài sản riêng và tài sản chung của người chết
Lệ phí làm thủ tục thừa kế nhà đất ra sao?
Thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ nhận thừa kế giữa những người sau thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, gồm: Giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rễ; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
Theo điểm c khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản phải nộp thuế thu nhập cá nhân, gồm: Quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước, các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức.
Thuế thu nhập cá nhân bằng 10% giá trị di sản nhận được
Căn cứ khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi nhận thừa kế bất động sản được xác định theo công thức sau: Thuế thu nhập cá nhân = 10% x Giá trị bất động sản nhận được. Tuy nhiên, chỉ những bất động sản có giá trị lớn hơn 10 triệu mới cần phải nộp thuế.
Lệ phí trước bạ
Theo khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là di sản thừa kế giữa những người sau đây thì được miễn lệ phí trước bạ: Giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rễ; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
Ngoài những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ thì người nhận thừa kế khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở phải nộp lệ phí trước bạ theo công thức: Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá trị bất động sản nhận được
Trong đó, bất động sản nhận được phải căn cứ theo giá của Nhà nước: Đối với di sản thừa kế là quyền sử dụng đất thì căn cứ vào giá đất tại bảng giá đất. Đối với di sản thừa kế là nhà ở thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do các tỉnh, thành quy định.
Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá trị bất động sản nhận được
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Nếu người nhận thừa kế có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận mới phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Thông thường lệ phí này khoảng dưới 100.000 đồng/Giấy chứng nhận/lần cấp.
Phí thẩm định hồ sơ
Điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định:
“Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp”.
Theo đó, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định phí thẩm định hồ sơ khi đăng ký biến động và có những mức thu khác nhau.
Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định phí thẩm định hồ sơ
Thời hiệu thừa kế di sản là bao lâu?
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:
“1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.”
Do đó, nếu trên 30 năm kể từ thời điểm người chết để lại di sản mà không có yêu cầu chia di sản thì nhà đất thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
Thời hiệu thừa kế di sản
Trên đây là những chia sẻ do Nhôm Kính Nam Phát tổng hợp được về thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022. Hy vọng bài viết này bổ ích đối với bạn và cảm ơn bạn đã theo dõi.
Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn thủ tục làm lý lịch tư pháp mới nhất tại Việt Nam Hướng dẫn các thủ tục đi máy bay nội địa cho người lần đầu đi Cách làm thủ tục trực tuyến (check-in online) Vietnam Airline
Mua khẩu trang tại Nhôm Kính Nam Phát phòng chống dịch bệnh:

Xem Thêm:  Bảo hiểm y tế là gì? Quyền lợi BHYT? Tại sao nên mua BHYT?

Nhôm Kính Nam Phát

#Thủ #tục #thừa #kế #quyền #sử #dụng #đất #nhà #ở #mới #nhất #năm

Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022

Hướng dẫn thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở theo quy định mới nhất của pháp luật năm 2022. Thủ tục thế nào khi người thân không để lại di chúc?
Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở là một thủ tục tương đối phức tạp với nhiều bước khác nhau. Hãy cùng Nhôm Kính Nam Phát tìm hiểu rõ hơn về thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022 qua bài viết nhé!
1 Điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất, nhà ở
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất, nhà ở như sau:
“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.”
Điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất đai nhà ở quy định trong Luật Đất Đai
Để hiểu rõ quy định trên áp dụng trong trường hợp nào để đảm bảo quyền của người thừa kế đất đai, có một số căn cứ pháp lý như sau:
Điểm C khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.”
Theo đó, điều kiện có Giấy chứng nhận áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất để lại quyền thừa kế theo di chúc. Mặt khác, trường hợp lập di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận thì mới đủ điều kiện để công chứng hoặc chứng thực; trường hợp lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng thì người đang sử dụng đất vẫn được thể hiện ý chí của mình là để lại quyền sử dụng đất dù không có Giấy chứng nhận.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tóm lại, điều kiện có Giấy chứng nhận áp dụng với trường hợp lập di chúc có công chứng và lập di chúc có chứng thực. Còn khi lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng và thừa kế theo pháp luật chỉ cần chứng minh nhà đất đó hợp pháp thì vẫn có quyền chia thừa kế.
Căn cứ Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành thì xác định quyền sử dụng đất là di sản như sau:
Đối với đất do người chết để lại mà người đó đã có Giấy chứng nhận thì quyền sử dụng đất đó là di sản.
Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.
Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:
Trong trường hợp đương sự có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp Giấy chứng nhận thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó. Trong trường hợp đương sự không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất.
Cần chia ra nhiều trường hợp phân biệt để xác định quyền sử dụng đất là di sản
Trong trường hợp UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất đó thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với đất, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND theo quy định của pháp luật về đất đai.
2 Thủ tục thừa kế đất đai, nhà ở
Trường hợp người thân để lại di chúc
Hình thức của di chúc
Di chúc gồm di chúc miệng và di chúc bằng văn bản. Căn cứ Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản bao gồm:
Di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. Di chúc bằng văn bản có chứng thực. Di chúc bằng văn bản có công chứng. Di chúc gồm di chúc miệng và di chúc bằng văn bản
Điều kiện di chúc hợp pháp
Khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định điều kiện để di chúc hợp pháp như sau:
“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.”
Di chúc phải được chứng thực của cơ quan có thẩm quyền
Lưu ý:- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực thì chỉ coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện như trên.- Di chúc miệng coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng có ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 2 người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong thời hạn 5 ngày.
Cách chia thừa kế theo di chúc
Theo khoản 2 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Tuy nhiên nếu nội dung của di chúc không thể hiện quyền hưởng di sản thừa kế hoặc có để lại di sản nhưng ít hơn 2/3 suất thừa kế nếu chia theo pháp luật thì phần được hưởng của mỗi người cần xác định lại.
Cách chia thừa kế theo di chúc
Trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.”
Theo đó, những đối tượng trên sẽ được hưởng phần di sản thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó.
Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
Trường hợp người thân không để lại di chúc
Căn cứ khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, nhà đất được chia theo pháp luật trong trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp, những người thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, người được chỉ định làm người thừa kế không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản là nhà đất sau:
Phần di sản không được định đoạt trong di chúc. Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật. Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Di chúc được chia theo pháp luật trong một số trường hợp
Người được hưởng thừa kế theo pháp luật
Căn cứ vào Điều 649 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người được hưởng thừa kế theo pháp luật là người thuộc diện thừa kế và hàng thừa kế.
Diện thừa kế: Là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với người để lại di sản.
Hàng thừa kế:
Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế theo thứ tự sau:
“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản (theo khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).
Di sản được chia theo hàng thừa kế
Cách chia di sản thừa kế theo pháp luật
Khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau”. Do đó, nếu di sản được chia theo pháp luật thì những người thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.
Những người thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau
3 Một số câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế đất, nhà ở
Cách xác định di sản thừa kế là nhà đất như thế nào?
Căn cứ vào Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về di sản thừa kế như sau: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”
Phần tài sản chung của người chết trong tài sản chung với người khác gồm:
Trường hợp 1: Nhà đất là tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp 2: Nhà đất là tài sản chung của hộ gia đình sử dụng đất. Trường hợp 3: Nhà đất của nhiều người cùng nhau góp tiền nhận chuyển nhượng mà không phải là thành viên trong hộ gia đình; hoặc vợ chồng.
Di sản gồm tài sản riêng và tài sản chung của người chết
Lệ phí làm thủ tục thừa kế nhà đất ra sao?
Thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ nhận thừa kế giữa những người sau thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, gồm: Giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rễ; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
Theo điểm c khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản phải nộp thuế thu nhập cá nhân, gồm: Quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước, các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức.
Thuế thu nhập cá nhân bằng 10% giá trị di sản nhận được
Căn cứ khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi nhận thừa kế bất động sản được xác định theo công thức sau: Thuế thu nhập cá nhân = 10% x Giá trị bất động sản nhận được. Tuy nhiên, chỉ những bất động sản có giá trị lớn hơn 10 triệu mới cần phải nộp thuế.
Lệ phí trước bạ
Theo khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là di sản thừa kế giữa những người sau đây thì được miễn lệ phí trước bạ: Giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rễ; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
Ngoài những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ thì người nhận thừa kế khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở phải nộp lệ phí trước bạ theo công thức: Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá trị bất động sản nhận được
Trong đó, bất động sản nhận được phải căn cứ theo giá của Nhà nước: Đối với di sản thừa kế là quyền sử dụng đất thì căn cứ vào giá đất tại bảng giá đất. Đối với di sản thừa kế là nhà ở thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do các tỉnh, thành quy định.
Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá trị bất động sản nhận được
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Nếu người nhận thừa kế có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận mới phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Thông thường lệ phí này khoảng dưới 100.000 đồng/Giấy chứng nhận/lần cấp.
Phí thẩm định hồ sơ
Điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định:
“Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp”.
Theo đó, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định phí thẩm định hồ sơ khi đăng ký biến động và có những mức thu khác nhau.
Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định phí thẩm định hồ sơ
Thời hiệu thừa kế di sản là bao lâu?
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:
“1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.”
Do đó, nếu trên 30 năm kể từ thời điểm người chết để lại di sản mà không có yêu cầu chia di sản thì nhà đất thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
Thời hiệu thừa kế di sản
Trên đây là những chia sẻ do Nhôm Kính Nam Phát tổng hợp được về thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022. Hy vọng bài viết này bổ ích đối với bạn và cảm ơn bạn đã theo dõi.
Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn thủ tục làm lý lịch tư pháp mới nhất tại Việt Nam Hướng dẫn các thủ tục đi máy bay nội địa cho người lần đầu đi Cách làm thủ tục trực tuyến (check-in online) Vietnam Airline
Mua khẩu trang tại Nhôm Kính Nam Phát phòng chống dịch bệnh:

Xem Thêm:  Hướng dẫn các bước thủ tục sang tên sổ đỏ năm 2021

Nhôm Kính Nam Phát

#Thủ #tục #thừa #kế #quyền #sử #dụng #đất #nhà #ở #mới #nhất #năm

Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022

Hướng dẫn thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở theo quy định mới nhất của pháp luật năm 2022. Thủ tục thế nào khi người thân không để lại di chúc?
Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở là một thủ tục tương đối phức tạp với nhiều bước khác nhau. Hãy cùng Nhôm Kính Nam Phát tìm hiểu rõ hơn về thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022 qua bài viết nhé!
1 Điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất, nhà ở
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất, nhà ở như sau:
“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.”
Điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất đai nhà ở quy định trong Luật Đất Đai
Để hiểu rõ quy định trên áp dụng trong trường hợp nào để đảm bảo quyền của người thừa kế đất đai, có một số căn cứ pháp lý như sau:
Điểm C khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.”
Theo đó, điều kiện có Giấy chứng nhận áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất để lại quyền thừa kế theo di chúc. Mặt khác, trường hợp lập di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận thì mới đủ điều kiện để công chứng hoặc chứng thực; trường hợp lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng thì người đang sử dụng đất vẫn được thể hiện ý chí của mình là để lại quyền sử dụng đất dù không có Giấy chứng nhận.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tóm lại, điều kiện có Giấy chứng nhận áp dụng với trường hợp lập di chúc có công chứng và lập di chúc có chứng thực. Còn khi lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng và thừa kế theo pháp luật chỉ cần chứng minh nhà đất đó hợp pháp thì vẫn có quyền chia thừa kế.
Căn cứ Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành thì xác định quyền sử dụng đất là di sản như sau:
Đối với đất do người chết để lại mà người đó đã có Giấy chứng nhận thì quyền sử dụng đất đó là di sản.
Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.
Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:
Trong trường hợp đương sự có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp Giấy chứng nhận thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó. Trong trường hợp đương sự không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất.
Cần chia ra nhiều trường hợp phân biệt để xác định quyền sử dụng đất là di sản
Trong trường hợp UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất đó thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với đất, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND theo quy định của pháp luật về đất đai.
2 Thủ tục thừa kế đất đai, nhà ở
Trường hợp người thân để lại di chúc
Hình thức của di chúc
Di chúc gồm di chúc miệng và di chúc bằng văn bản. Căn cứ Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản bao gồm:
Di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. Di chúc bằng văn bản có chứng thực. Di chúc bằng văn bản có công chứng. Di chúc gồm di chúc miệng và di chúc bằng văn bản
Điều kiện di chúc hợp pháp
Khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định điều kiện để di chúc hợp pháp như sau:
“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.”
Di chúc phải được chứng thực của cơ quan có thẩm quyền
Lưu ý:- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực thì chỉ coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện như trên.- Di chúc miệng coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng có ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 2 người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong thời hạn 5 ngày.
Cách chia thừa kế theo di chúc
Theo khoản 2 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Tuy nhiên nếu nội dung của di chúc không thể hiện quyền hưởng di sản thừa kế hoặc có để lại di sản nhưng ít hơn 2/3 suất thừa kế nếu chia theo pháp luật thì phần được hưởng của mỗi người cần xác định lại.
Cách chia thừa kế theo di chúc
Trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.”
Theo đó, những đối tượng trên sẽ được hưởng phần di sản thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó.
Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
Trường hợp người thân không để lại di chúc
Căn cứ khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, nhà đất được chia theo pháp luật trong trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp, những người thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, người được chỉ định làm người thừa kế không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản là nhà đất sau:
Phần di sản không được định đoạt trong di chúc. Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật. Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Di chúc được chia theo pháp luật trong một số trường hợp
Người được hưởng thừa kế theo pháp luật
Căn cứ vào Điều 649 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người được hưởng thừa kế theo pháp luật là người thuộc diện thừa kế và hàng thừa kế.
Diện thừa kế: Là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với người để lại di sản.
Hàng thừa kế:
Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế theo thứ tự sau:
“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản (theo khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).
Di sản được chia theo hàng thừa kế
Cách chia di sản thừa kế theo pháp luật
Khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau”. Do đó, nếu di sản được chia theo pháp luật thì những người thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.
Những người thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau
3 Một số câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế đất, nhà ở
Cách xác định di sản thừa kế là nhà đất như thế nào?
Căn cứ vào Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về di sản thừa kế như sau: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”
Phần tài sản chung của người chết trong tài sản chung với người khác gồm:
Trường hợp 1: Nhà đất là tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp 2: Nhà đất là tài sản chung của hộ gia đình sử dụng đất. Trường hợp 3: Nhà đất của nhiều người cùng nhau góp tiền nhận chuyển nhượng mà không phải là thành viên trong hộ gia đình; hoặc vợ chồng.
Di sản gồm tài sản riêng và tài sản chung của người chết
Lệ phí làm thủ tục thừa kế nhà đất ra sao?
Thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ nhận thừa kế giữa những người sau thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, gồm: Giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rễ; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
Theo điểm c khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản phải nộp thuế thu nhập cá nhân, gồm: Quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước, các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức.
Thuế thu nhập cá nhân bằng 10% giá trị di sản nhận được
Căn cứ khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi nhận thừa kế bất động sản được xác định theo công thức sau: Thuế thu nhập cá nhân = 10% x Giá trị bất động sản nhận được. Tuy nhiên, chỉ những bất động sản có giá trị lớn hơn 10 triệu mới cần phải nộp thuế.
Lệ phí trước bạ
Theo khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là di sản thừa kế giữa những người sau đây thì được miễn lệ phí trước bạ: Giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rễ; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
Ngoài những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ thì người nhận thừa kế khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở phải nộp lệ phí trước bạ theo công thức: Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá trị bất động sản nhận được
Trong đó, bất động sản nhận được phải căn cứ theo giá của Nhà nước: Đối với di sản thừa kế là quyền sử dụng đất thì căn cứ vào giá đất tại bảng giá đất. Đối với di sản thừa kế là nhà ở thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do các tỉnh, thành quy định.
Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá trị bất động sản nhận được
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Nếu người nhận thừa kế có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận mới phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Thông thường lệ phí này khoảng dưới 100.000 đồng/Giấy chứng nhận/lần cấp.
Phí thẩm định hồ sơ
Điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định:
“Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp”.
Theo đó, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định phí thẩm định hồ sơ khi đăng ký biến động và có những mức thu khác nhau.
Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định phí thẩm định hồ sơ
Thời hiệu thừa kế di sản là bao lâu?
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:
“1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.”
Do đó, nếu trên 30 năm kể từ thời điểm người chết để lại di sản mà không có yêu cầu chia di sản thì nhà đất thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
Thời hiệu thừa kế di sản
Trên đây là những chia sẻ do Nhôm Kính Nam Phát tổng hợp được về thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở mới nhất năm 2022. Hy vọng bài viết này bổ ích đối với bạn và cảm ơn bạn đã theo dõi.
Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn thủ tục làm lý lịch tư pháp mới nhất tại Việt Nam Hướng dẫn các thủ tục đi máy bay nội địa cho người lần đầu đi Cách làm thủ tục trực tuyến (check-in online) Vietnam Airline
Mua khẩu trang tại Nhôm Kính Nam Phát phòng chống dịch bệnh:

Nhôm Kính Nam Phát

Rate this post

Nam Phát Nguyễn

Tôi là người viết blog cho Nhôm Kính Nam Phát. Tôi đã viết và xuất bản hơn 2.000 bài viết về các chủ đề khác nhau. Tôi sinh ra ở Việt Nam, nhưng chuyển đến Canada từ nhỏ. Bây giờ, tôi sống ở Toronto với vợ, con và con chó của mình. Tôi nói tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp. Mục tiêu của tôi là cung cấp thông tin hữu ích cho những người quan tâm đến văn hóa, lịch sử, ẩm thực Việt Nam và những thứ khác liên quan đến cuộc sống ở Việt Nam. Tôi thích viết về thực phẩm, vì vậy bạn có thể mong đợi tìm thấy nhiều bài đăng về điều đó. Tôi cũng thích viết về lịch sử, thời trang và phong cách sống, vì vậy không có lý do gì bạn không thể tìm thấy những loại chủ đề đó trên blog của tôi.
Back to top button