Quy Định Về Thời Hạn Nộp Báo Cáo Tài Chính Năm 2017 Mới Nhất

7 quy định về lập báo cáo tài chính năm 2017.

Bạn đang xem: Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2017

Năm tài chính 2017 này, doanh nghiệp áp dụng theo chế độ kế toán nào? Các doanh nghiệp nào cần phải nộp báo cáo tài chính? Hồ sơ nộp gồm những gì? Nộp báo cáo tài chính ở đâu?,… Các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé.

*

Hình ảnh: 7 quy định về lập báo cáo tài chính năm 2017

1. Kỳ lập báo cáo tài chính

– Báo cáo tài chính được lập theo quý hoặc theo năm.

– Tất cả các loại hình doanh nghiệp đều phải lập báo cáo tài chính theo năm.

– Chỉ những loại hình doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính theo quý gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, những doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán.

2. Chế độ kế toán doanh nghiệp lựa chọn áp dụng năm 2017

Tùy thuộc vào đặc điểm, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong những chế độ kế toán sau để thực hiện:

Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (áp dụng đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ)Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Được áp dụng đối với những doanh nghiệp lớn hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn thực hiện theo thông tư 200)

Bạn đang xem: “7 quy định về lập báo cáo tài chính năm 2017”

3. Quy định về kiểm toán báo cáo tài chính

Có một số doanh nghiệp bắt buộc trước khi nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan liên quan phải tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính đã lập. Bao gồm các doanh nghiệp sau:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,Doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán

4. Nơi nhận báo cáo tài chính

Sở Tài chính Cơ quan thuế Cơ quan Thống kê Doanh nghiệp mẹ (Doanh nghiệp cấp trên) Cơ quan đăng ký kinh doanh Ủy ban chứng khoán NN và sở giao dịch chứng khoán Ban quản lý khu chế xuất
Doanh nghiệp nhà nước X X X X X
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài X X X X X
Doanh nghiệp ở khu chế xuất, khu CN, khu CN cao X X X X X
Doanh nghiệp còn lại X X X X

5. Bộ báo cáo tài chính phải nộp

Bộ báo cáo tài chính hoàn chỉnh doanh nghiệp phải nộp cho các cơ quan quản lý bao gồm những mẫu biểu sau:

Bảng cân đối kế toán,Báo cáo kết quả kinh doanh,Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133 không cần nộp),Thuyết minh báo cáo tài chính,Bảng cân đối số phát sinh (Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 không cần nộp),Quyết toán thuế TNDN và các phụ lục đi kèm

6. Thời hạn nộp báo cáo tài chính

Mỗi loại hình doanh nghiệp có thời hạn nộp báo cáo tài chính khác nhau.

Xem thêm: Tập Đoàn An Phát Holdings – Đánh Giá Có Nên Làm Việc Tại

a) Đối với doanh nghiệp nhà nước:

– Các công ty con phải nộp báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ chậm nhất là sau 30 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

– Công ty mẹ nộp báo cáo tài chính chậm nhất là sau 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

b) Đối với các loại hình doanh nghiệp khác:

Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Chi nhánh, đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.

7. Các doanh nghiệp không phải nộp báo cáo tài chính năm

a) Doanh nghiệp được phép gộp Báo cáo tài chính

– Doanh nghiệp giải thể, dừng kinh doanh vào quý 1/2017

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp muốn gộp báo cáo tài chính, doanh nghiệp nên làm công văn đề nghị gộp báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế quản lý

b) Doanh nghiệp không phải lập Báo cáo tài chính

Bài viết: “7 quy định về lập báo cáo tài chính năm 2017”

Có thể bạn quan tâm: “Mức phạt vi phạm về báo cáo tài chính”

Dưới đây là một số mức phạt tương ứng với các vi phạm khá phổ biến trong hoạt động liên quan đến báo cáo tài chính quy định tại Điều 10 Nghị định 105/2013/NĐ-CP mà mọi người cần biết.

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt tiền

1

Không lập báo cáo tài chính hoặc lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định

Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng

2

Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định

3

Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định

4

Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định, gồm: + Quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm và các khoản thu chi tài chính khác; + Tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, kết quả hoạt động kinh doanh, trích lập và sử dụng các quỹ, thu nhập của nguời lao động

5

Công khai báo cáo tài chính chậm từ 01 – 03 tháng theo thời hạn quy định

6

Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định

Từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng

7

Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán

8

Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính

9

Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính

10

Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật

11

Thực hiện việc công khai báo cáo tài chính chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định

12

Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật

13

Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *