Pháp Luật

Mức đóng BHXH năm 2022

Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, năm 2021, Chính phủ đã ban hành hàng loạt chính sách hỗ trợ để giúp đỡ người dân và doanh nghiệp, trong đó có nhiều chính sách liên quan đến bảo hiểm. Dưới đây là mức đóng bảo hiểm xã hội 2022 mới nhất mà Nhôm Kính Nam Phát xin chia sẻ để các bạn tham khảo.

  • Hướng dẫn thanh toán trực tuyến Gia hạn thẻ BHYT trên Cổng dịch vụ công
  • Hướng dẫn tiếp tục đóng BHXH tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

Từ năm 2022, người lao động sẽ được hưởng nhiều ưu đãi liên quan đến bảo hiểm, đặc biệt là đối với lao động nước ngoài. Theo đó, kể từ ngày 1-1-2022, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được hưởng lương hưu hoặc nhận BHXH một lần nếu đủ điều kiện.

Bảo hiểm xã hội năm 2022

1. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế năm 2022 đối với người lao động Việt Nam

Thời gian

Doanh nghiệp

Công nhân việt nam

Bảo hiểm xã hội

Giao diện người dùng

Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm xã hội

Giao diện người dùng

Bảo hiểm y tế

HT-TT

OD-TS

Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

HT-TT

OD-TS

Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Hiện tại

14%

3%

0%

0%

3%

số 8%

Đầu tiên%

1,5%

Từ ngày 1/7/2022 – đến hết ngày 30/9/2022

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

0%

3%

số 8%

Đầu tiên%

1,5%

Từ ngày 1 tháng 10 năm 2022 trở đi

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

Đầu tiên%

3%

số 8%

Đầu tiên%

1,5%

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế năm 2022 đối với người lao động nước ngoài

Thời gian

Doanh nghiệp

Nhân sự nước ngoài

Bảo hiểm xã hội

Giao diện người dùng

Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm xã hội

Giao diện người dùng

Bảo hiểm y tế

HT-TT

O-TS

Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

HT-TT

O-TS

Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Hiện tại

3%

0%

3%

1,5%

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022

14%

3%

0%

3%

số 8%

1,5%

Từ 1/7/2022 trở đi

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

3%

số 8%

1,5%

Riêng đối với doanh nghiệp làm nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chấp thuận thì được đóng vào Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại một tỷ lệ thấp hơn. là (0,3%).

Ghi chúMức đóng trên không áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm. Các đối tượng này thường xuyên đóng bảo hiểm xã hội với mức sau:

Người sử dụng lao động

Công nhân

Bảo hiểm xã hội

Giao diện người dùng

Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm xã hội

Giao diện người dùng

Bảo hiểm y tế

HT

OD-TS

Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

HT

OD-TS

Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

14%

3%

0,5%

Đầu tiên%

3%

số 8%

Đầu tiên%

1,5%

21,5%

10,5%

32% tổng số

Cơ sở pháp lý:

– Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;

– Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;

– Luật Việc làm 2013;

– Nghị định 146/2018 / NĐ-CP ngày 17/10/2018;

– Nghị định 58/2020 / NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2020;

– Nghị định 143/2018 / NĐ-CP ngày 15/10/2018;

– Quyết định 595 / QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 888 / QĐ-BHXH ngày 16/7/2018, Quyết định 505 / QĐ-BHXH ngày 27/3/2020, Quyết định 1040 / QĐ-BHXH ngày 18 tháng 8 năm 2020);

– Nghị quyết 68 / NQ-CP ngày 01/7/2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

– Nghị quyết 116 / NQ-CP ngày 24/9/2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

3. Tăng mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu từ ngày 01/01/2022

Hiện nay, mức đóng BHXH tự nguyện hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn. Công thức tính như sau:

Mdt = 22% x Mtnt

Trong đó:

– Mdt: Số tiền đóng BHXH tự nguyện hàng tháng.

– Mtnt: ​​thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.

Mtnt = CN + mx 50.000 (VND / tháng)

Trong đó:

– CN: Chuẩn nghèo của khu vực nông thôn tại thời điểm đóng tiền (đồng / tháng).

– m: Tham số tự nhiên có giá trị từ 0 đến n.

Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn nghèo của nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

Từ ngày 1/1/2022, chuẩn nghèo khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng / người / tháng nên mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu năm 2022 sẽ được điều chỉnh.

Mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất kể từ ngày 01/01/2022 là 330.000 đồng / tháng (22% x 1.500.000 đồng); Mức hỗ trợ của Nhà nước đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cụ thể như sau:

Năm 2022 chưa thực hiện cải cách tiền lương nên mức lương cơ sở năm 2022 vẫn là 1.490.000 đồng / tháng. Do đó, mức đóng BHXH tự nguyện tối đa là 29,8 triệu đồng / tháng.

Ghi chú: Trường hợp Chính phủ điều chỉnh chuẩn nghèo khu vực nông thôn trong thời gian người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng theo phương thức 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng hoặc đóng một lần cho nhiều năm sau đó thì người tham gia không phải điều chỉnh số tiền đã nộp chênh lệch.

4. Điều chỉnh tiền lương đóng BHXH năm 2022

Thông tư 35/2019 / TT-BLĐTBXH về việc điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2019.

Theo đó, các đối tượng được điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội gồm:

– Người lao động thực hiện đúng chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi;

– Người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Các đối tượng này được điều chỉnh lương theo công thức:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau khi điều chỉnh hàng năm = Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm x Mức điều chỉnh tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương năm 2020 vẫn giữ nguyên là 1,00 như năm 2019 nêu tại Thông tư 35/2018 / TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018.

Năm 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 Năm 2020
Mức độ điều chỉnh 1,26 1.18 1,14 1.13 1.1 1,06 1,03 1,00 1,00

Đồng thời, đây cũng là mức điều chỉnh thu nhập trong năm 2020 đối với người lao động tham gia BHXH tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH một lần hoặc từ trần và thân nhân đang hưởng chế độ tử tuất. một lần trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 1 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020…

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020 và các quy định sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2020.

5. Cách tính BHXH 2022

Theo Quyết định 595 / QĐ-BHXH, mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được xác định theo công thức:

Mức đóng x Tiền lương tháng đóng BHXH

Trong đó:

– Mức đóng BHXH năm 2022 bạn có thể tham khảo tại mục 1; 2.

6. Tiền lương đóng BHXH năm 2022

Tiền lương tháng đóng BHXH tối thiểu:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động được ghi trong hợp đồng lao động.

– Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc, chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

+ Người lao động làm công việc, chức danh phải đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự đào tạo) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

+ Người lao động làm công việc, chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương làm việc trong điều kiện lao động kém. chuyển động bình thường.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở.

Đơn vị: VND / tháng

Vùng đất

Những người làm việc trong điều kiện bình thường

Người đã qua đào tạo nghề, đào tạo nghề

Người đã qua học nghề, học nghề làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Người đã qua học nghề, học nghề làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Vùng I

4.420.000 won

4,729,400 won

4.965.870

5.060.458

Vùng II

3.920.000 won

4.194.400

4.404.120

4.488.008

Vùng III

3,430,000 won

3.670.100

3,853.605

3,927,007

Vùng IV

3.070.000 vnđ

3.284.900

3.449.145

3.514.843

Mức tối đa tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội: Bằng 20 tháng lương cơ sở.

Từ ngày 01/01/2020: Mức tiền lương tháng đóng BHXH tối đa = 20 x 1,49 = 29,8 triệu đồng / tháng.

Từ ngày 01/7/2020: Mức tiền lương tháng đóng BHXH tối đa = 20 x 1,6 = 32 triệu đồng / tháng.

7. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

1. Người lao động là công dân Việt Nam được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được giao kết giữa người sử dụng lao động và pháp luật. đại diện của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

Xem Thêm:  Vụ tố Viện trưởng Viện KSND Trảng Bàng sàm sỡ: Gọi vào nói 'sống để bụng, chết mang theo'?

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân viên quốc phòng, công an nhân dân, người làm công việc khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan kỹ thuật Công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn; Sinh viên quân nhân, công an, cơ yếu đang theo học được hỗ trợ sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người điều hành hợp tác xã hưởng lương;

i) Người lao động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Vui lòng tham khảo các bài viết khác trong mục Bảo hiểm của mục Hỏi đáp pháp luật.

  • File excel xây dựng thang lương, bảng lương năm 2021
  • Lịch nghỉ Tết Nguyên đán năm 2021

Vừa rồi, nhomkinhnamphat.com vừa mới đưa tới bạn đọc bài viết về Mức đóng BHXH năm 2022 này.
Hy vọng rằng với nhưng thông tin bạn có được sau khi đọc bài viết Mức đóng BHXH năm 2022 sẽ giúp bạn giải trí và quan tâm hơn về vấn đề Mức đóng BHXH năm 2022 hiện nay.
Hãy cũng với nhomkinhnamphat.com viết thêm nhiều bài viết về chủ đề Mức đóng BHXH năm 2022 nhé.

Bài viết Mức đóng BHXH năm 2022 được đăng bởi vào ngày 2022-06-07 07:31:32. Cảm ơn bãn đọc đã quan tâm và đọc tin tại nhomkinhnamphat.com/

Xem thêm thông tin về Mức đóng BHXH năm 2022

#Mức #đóng #BHXH #năm

Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, năm 2021 Chính phủ đã ban hành hàng loạt các chính sách hỗ trợ nhằm giúp đỡ người dân và doanh nghiệp trong đó có nhiều chính sách liên quan đến bảo hiểm. Sau đây là mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2022 mới nhất Nhôm Kính Nam Phát xin chia sẻ để các bạn cùng tham khảo.

Hướng dẫn thanh toán trực tuyến Gia hạn thẻ Bảo hiểm y tế trên cổng dịch vụ công
Hướng dẫn đóng tiếp Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Từ năm 2022 người lao động được hưởng nhiều ưu đãi liên quan đến bảo hiểm, đặc biệt là đối với người lao động nước ngoài. Theo đó, từ 1/1/2022 lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được hưởng chế độ hưu trí hoặc nhận BHXH 1 lần nếu đủ điều kiện.
I. Bảo hiểm xã hội năm 2022
1. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2022 đối với lao động Việt Nam

Thời gian

Doanh nghiệp

Người lao động Việt Nam

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT-TT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT-TT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

Hiện nay

14%

3%

0%

0%

3%

8%

1%

1,5%

Từ 01/7/2022 – hết 30/9/2022

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

0%

3%

8%

1%

1,5%

Từ 01/10/2022 trở đi

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

1%

3%

8%

1%

1,5%

2. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2022 đối với lao động nước ngoài

Thời gian

Doanh nghiệp

Người lao động nước ngoài

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT-TT

ỐĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT-TT

ỐĐ-TS

TNLĐ-BNN

Hiện nay

3%

0%

3%

1,5%

Từ 01/01/2022 – hết 30/6/2022

14%

3%

0%

3%

8%

1,5%

Từ 01/7/2022 trở đi

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

3%

8%

1,5%

Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận thì được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn là (0.3%).
Lưu ý: Mức đóng nêu trên không áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, những đối tượng này đóng BHXH theo mức sau:

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

1%

1.5%

21.5%

10.5%

Tổng cộng 32%

Căn cứ pháp lý:
– Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;
– Luật BHXH 2014;
– Luật Việc làm 2013;
– Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018;
– Nghị định 58/2020/NĐ-CP ngày 27/5/2020;
– Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018;
– Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018, Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020, Quyết định 1040/QĐ-BHXH ngày 18/8/2020);
– Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.
– Nghị quyết 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
3. Tăng mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu từ ngày 01/01/2022
Hiện nay, mức đóng BHXH tự nguyện hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn. Công thức tính như sau:
Mdt = 22% x Mtnt
Trong đó:
– Mdt: Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng.
– Mtnt: mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.
Mtnt = CN + m x 50.000 (đồng/tháng)
Trong đó:
– CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời điểm đóng (đồng/tháng).
– m: Tham số tự nhiên có giá trị từ 0 đến n.
Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.
Từ ngày 01/01/2022, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng/người/tháng, nên mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu năm 2022 có sự điều chỉnh.
Mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất kể từ ngày 01/01/2022 là 330.000 đồng/tháng (22% x 1.500.000 đồng); Mức hỗ trợ tiền đóng của Nhà nước đối với người tham gia BHXH tự nguyện cụ thể:

Năm 2022, chưa thực hiện cải cách tiền lương nên lương cơ sở 2022 vẫn là 1.490.000 đồng/tháng. Vì vậy mức đóng BHXH tự nguyện tối đa là 29.800.000 đồng/tháng.
Lưu ý: Khi Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn trong thời gian mà người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 3 tháng, 6 tháng hay 12 tháng hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau thì người tham gia không phải điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng.
4. Mức điều chỉnh tiền lương đóng BHXH năm 2022
Thông tư 35/2019/TT-BLĐTBXH về mức điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) đã được Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành ngày 30/12/2019.
Theo đó, đối tượng được điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH gồm:
– Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia BHXH từ 01/01/2016 trở đi;
– Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng BHXH một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ 01/01/2020 đến 31/12/2020.
Các đối tượng này được điều chỉnh tiền lương theo công thức:
Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm x Mức điều chỉnh tương ứng
Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương của năm 2020 vẫn giữ nguyên là 1,00 như năm 2019 nêu tại Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018.

Năm
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020

Mức điều chỉnh
1.26
1.18
1.14
1.13
1.1
1.06
1.03
1.00
1.00

Đồng thời, đây cũng là mức điều chỉnh thu nhập trong năm 2020 với người lao động tham gia BHXH tự nguyện, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ 01/01/2020 đến 31/12/2020…
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2020 và các quy định thì được áp dụng từ ngày 01/01/2020.
5. Cách tính BHXH 2022
Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được xác định theo công thức:
Tỷ lệ đóng x Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội
Trong đó:
– Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội năm 2022 các bạn có thể tham khảo trên mục 1; 2.
6. Mức lương đóng bảo hiểm xã hội năm 2022
Mức lương tháng đóng BHXH tối thiểu:
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
– Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với NLĐ làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
+ NLĐ làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;
+ NLĐ làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
– Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở.
Đơn vị tính: đồng/tháng

Vùng

Người làm việc trong điều kiện bình thường

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Vùng I

4.420.000

4.729.400

4.965.870

5.060.458

Vùng II

3.920.000

4.194.400

4.404.120

4.488.008

Vùng III

3.430.000

3.670.100

3.853.605

3.927.007

Vùng IV

3.070.000

3.284.900

3.449.145

3.514.843

Mức lương tháng đóng BHXH tối đa: Bằng 20 tháng lương cơ sở.
Từ 01/01/2020: Mức lương tháng đóng BHXH tối đa = 20 x 1,49 = 29,8 triệu đồng/tháng.
Từ 01/7/2020: Mức lương tháng đóng BHXH tối đa = 20 x 1,6 = 32 triệu đồng/tháng.
7. Các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác trong mục Bảo hiểm của phần Hỏi đáp pháp luật.

Xem Thêm:  Bắt nguyên Thượng tá công an về tội Rửa tiền, liên quan trùm buôn lậu Mười Tường

File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2021
Lịch nghỉ Tết âm lịch năm 2021

#Mức #đóng #BHXH #năm

Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, năm 2021 Chính phủ đã ban hành hàng loạt các chính sách hỗ trợ nhằm giúp đỡ người dân và doanh nghiệp trong đó có nhiều chính sách liên quan đến bảo hiểm. Sau đây là mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2022 mới nhất Nhôm Kính Nam Phát xin chia sẻ để các bạn cùng tham khảo.

Hướng dẫn thanh toán trực tuyến Gia hạn thẻ Bảo hiểm y tế trên cổng dịch vụ công
Hướng dẫn đóng tiếp Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Từ năm 2022 người lao động được hưởng nhiều ưu đãi liên quan đến bảo hiểm, đặc biệt là đối với người lao động nước ngoài. Theo đó, từ 1/1/2022 lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được hưởng chế độ hưu trí hoặc nhận BHXH 1 lần nếu đủ điều kiện.
I. Bảo hiểm xã hội năm 2022
1. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2022 đối với lao động Việt Nam

Thời gian

Doanh nghiệp

Người lao động Việt Nam

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT-TT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT-TT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

Hiện nay

14%

3%

0%

0%

3%

8%

1%

1,5%

Từ 01/7/2022 – hết 30/9/2022

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

0%

3%

8%

1%

1,5%

Từ 01/10/2022 trở đi

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

1%

3%

8%

1%

1,5%

2. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2022 đối với lao động nước ngoài

Thời gian

Doanh nghiệp

Người lao động nước ngoài

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT-TT

ỐĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT-TT

ỐĐ-TS

TNLĐ-BNN

Hiện nay

3%

0%

3%

1,5%

Từ 01/01/2022 – hết 30/6/2022

14%

3%

0%

3%

8%

1,5%

Từ 01/7/2022 trở đi

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

3%

8%

1,5%

Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận thì được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn là (0.3%).
Lưu ý: Mức đóng nêu trên không áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, những đối tượng này đóng BHXH theo mức sau:

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

1%

1.5%

21.5%

10.5%

Tổng cộng 32%

Căn cứ pháp lý:
– Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;
– Luật BHXH 2014;
– Luật Việc làm 2013;
– Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018;
– Nghị định 58/2020/NĐ-CP ngày 27/5/2020;
– Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018;
– Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018, Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020, Quyết định 1040/QĐ-BHXH ngày 18/8/2020);
– Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.
– Nghị quyết 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
3. Tăng mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu từ ngày 01/01/2022
Hiện nay, mức đóng BHXH tự nguyện hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn. Công thức tính như sau:
Mdt = 22% x Mtnt
Trong đó:
– Mdt: Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng.
– Mtnt: mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.
Mtnt = CN + m x 50.000 (đồng/tháng)
Trong đó:
– CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời điểm đóng (đồng/tháng).
– m: Tham số tự nhiên có giá trị từ 0 đến n.
Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.
Từ ngày 01/01/2022, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng/người/tháng, nên mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu năm 2022 có sự điều chỉnh.
Mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất kể từ ngày 01/01/2022 là 330.000 đồng/tháng (22% x 1.500.000 đồng); Mức hỗ trợ tiền đóng của Nhà nước đối với người tham gia BHXH tự nguyện cụ thể:

Năm 2022, chưa thực hiện cải cách tiền lương nên lương cơ sở 2022 vẫn là 1.490.000 đồng/tháng. Vì vậy mức đóng BHXH tự nguyện tối đa là 29.800.000 đồng/tháng.
Lưu ý: Khi Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn trong thời gian mà người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 3 tháng, 6 tháng hay 12 tháng hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau thì người tham gia không phải điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng.
4. Mức điều chỉnh tiền lương đóng BHXH năm 2022
Thông tư 35/2019/TT-BLĐTBXH về mức điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) đã được Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành ngày 30/12/2019.
Theo đó, đối tượng được điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH gồm:
– Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia BHXH từ 01/01/2016 trở đi;
– Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng BHXH một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ 01/01/2020 đến 31/12/2020.
Các đối tượng này được điều chỉnh tiền lương theo công thức:
Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm x Mức điều chỉnh tương ứng
Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương của năm 2020 vẫn giữ nguyên là 1,00 như năm 2019 nêu tại Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018.

Năm
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020

Mức điều chỉnh
1.26
1.18
1.14
1.13
1.1
1.06
1.03
1.00
1.00

Đồng thời, đây cũng là mức điều chỉnh thu nhập trong năm 2020 với người lao động tham gia BHXH tự nguyện, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ 01/01/2020 đến 31/12/2020…
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2020 và các quy định thì được áp dụng từ ngày 01/01/2020.
5. Cách tính BHXH 2022
Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được xác định theo công thức:
Tỷ lệ đóng x Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội
Trong đó:
– Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội năm 2022 các bạn có thể tham khảo trên mục 1; 2.
6. Mức lương đóng bảo hiểm xã hội năm 2022
Mức lương tháng đóng BHXH tối thiểu:
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
– Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với NLĐ làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
+ NLĐ làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;
+ NLĐ làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
– Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở.
Đơn vị tính: đồng/tháng

Vùng

Người làm việc trong điều kiện bình thường

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Vùng I

4.420.000

4.729.400

4.965.870

5.060.458

Vùng II

3.920.000

4.194.400

4.404.120

4.488.008

Vùng III

3.430.000

3.670.100

3.853.605

3.927.007

Vùng IV

3.070.000

3.284.900

3.449.145

3.514.843

Mức lương tháng đóng BHXH tối đa: Bằng 20 tháng lương cơ sở.
Từ 01/01/2020: Mức lương tháng đóng BHXH tối đa = 20 x 1,49 = 29,8 triệu đồng/tháng.
Từ 01/7/2020: Mức lương tháng đóng BHXH tối đa = 20 x 1,6 = 32 triệu đồng/tháng.
7. Các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác trong mục Bảo hiểm của phần Hỏi đáp pháp luật.

Xem Thêm:  2 băng nhóm hỗn chiến bằng mã tấu, nổ súng trong đêm ở Biên Hoà

File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2021
Lịch nghỉ Tết âm lịch năm 2021

#Mức #đóng #BHXH #năm

Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, năm 2021 Chính phủ đã ban hành hàng loạt các chính sách hỗ trợ nhằm giúp đỡ người dân và doanh nghiệp trong đó có nhiều chính sách liên quan đến bảo hiểm. Sau đây là mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2022 mới nhất Nhôm Kính Nam Phát xin chia sẻ để các bạn cùng tham khảo.

Hướng dẫn thanh toán trực tuyến Gia hạn thẻ Bảo hiểm y tế trên cổng dịch vụ công
Hướng dẫn đóng tiếp Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Từ năm 2022 người lao động được hưởng nhiều ưu đãi liên quan đến bảo hiểm, đặc biệt là đối với người lao động nước ngoài. Theo đó, từ 1/1/2022 lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được hưởng chế độ hưu trí hoặc nhận BHXH 1 lần nếu đủ điều kiện.
I. Bảo hiểm xã hội năm 2022
1. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2022 đối với lao động Việt Nam

Thời gian

Doanh nghiệp

Người lao động Việt Nam

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT-TT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT-TT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

Hiện nay

14%

3%

0%

0%

3%

8%

1%

1,5%

Từ 01/7/2022 – hết 30/9/2022

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

0%

3%

8%

1%

1,5%

Từ 01/10/2022 trở đi

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

1%

3%

8%

1%

1,5%

2. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2022 đối với lao động nước ngoài

Thời gian

Doanh nghiệp

Người lao động nước ngoài

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT-TT

ỐĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT-TT

ỐĐ-TS

TNLĐ-BNN

Hiện nay

3%

0%

3%

1,5%

Từ 01/01/2022 – hết 30/6/2022

14%

3%

0%

3%

8%

1,5%

Từ 01/7/2022 trở đi

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

3%

8%

1,5%

Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận thì được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn là (0.3%).
Lưu ý: Mức đóng nêu trên không áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, những đối tượng này đóng BHXH theo mức sau:

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

1%

1.5%

21.5%

10.5%

Tổng cộng 32%

Căn cứ pháp lý:
– Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;
– Luật BHXH 2014;
– Luật Việc làm 2013;
– Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018;
– Nghị định 58/2020/NĐ-CP ngày 27/5/2020;
– Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018;
– Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018, Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020, Quyết định 1040/QĐ-BHXH ngày 18/8/2020);
– Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.
– Nghị quyết 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
3. Tăng mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu từ ngày 01/01/2022
Hiện nay, mức đóng BHXH tự nguyện hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn. Công thức tính như sau:
Mdt = 22% x Mtnt
Trong đó:
– Mdt: Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng.
– Mtnt: mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.
Mtnt = CN + m x 50.000 (đồng/tháng)
Trong đó:
– CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời điểm đóng (đồng/tháng).
– m: Tham số tự nhiên có giá trị từ 0 đến n.
Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.
Từ ngày 01/01/2022, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng/người/tháng, nên mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu năm 2022 có sự điều chỉnh.
Mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất kể từ ngày 01/01/2022 là 330.000 đồng/tháng (22% x 1.500.000 đồng); Mức hỗ trợ tiền đóng của Nhà nước đối với người tham gia BHXH tự nguyện cụ thể:

Năm 2022, chưa thực hiện cải cách tiền lương nên lương cơ sở 2022 vẫn là 1.490.000 đồng/tháng. Vì vậy mức đóng BHXH tự nguyện tối đa là 29.800.000 đồng/tháng.
Lưu ý: Khi Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn trong thời gian mà người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 3 tháng, 6 tháng hay 12 tháng hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau thì người tham gia không phải điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng.
4. Mức điều chỉnh tiền lương đóng BHXH năm 2022
Thông tư 35/2019/TT-BLĐTBXH về mức điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) đã được Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành ngày 30/12/2019.
Theo đó, đối tượng được điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH gồm:
– Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia BHXH từ 01/01/2016 trở đi;
– Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng BHXH một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ 01/01/2020 đến 31/12/2020.
Các đối tượng này được điều chỉnh tiền lương theo công thức:
Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm x Mức điều chỉnh tương ứng
Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương của năm 2020 vẫn giữ nguyên là 1,00 như năm 2019 nêu tại Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018.

Năm
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020

Mức điều chỉnh
1.26
1.18
1.14
1.13
1.1
1.06
1.03
1.00
1.00

Đồng thời, đây cũng là mức điều chỉnh thu nhập trong năm 2020 với người lao động tham gia BHXH tự nguyện, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ 01/01/2020 đến 31/12/2020…
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2020 và các quy định thì được áp dụng từ ngày 01/01/2020.
5. Cách tính BHXH 2022
Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được xác định theo công thức:
Tỷ lệ đóng x Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội
Trong đó:
– Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội năm 2022 các bạn có thể tham khảo trên mục 1; 2.
6. Mức lương đóng bảo hiểm xã hội năm 2022
Mức lương tháng đóng BHXH tối thiểu:
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
– Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với NLĐ làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
+ NLĐ làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;
+ NLĐ làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
– Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở.
Đơn vị tính: đồng/tháng

Vùng

Người làm việc trong điều kiện bình thường

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Vùng I

4.420.000

4.729.400

4.965.870

5.060.458

Vùng II

3.920.000

4.194.400

4.404.120

4.488.008

Vùng III

3.430.000

3.670.100

3.853.605

3.927.007

Vùng IV

3.070.000

3.284.900

3.449.145

3.514.843

Mức lương tháng đóng BHXH tối đa: Bằng 20 tháng lương cơ sở.
Từ 01/01/2020: Mức lương tháng đóng BHXH tối đa = 20 x 1,49 = 29,8 triệu đồng/tháng.
Từ 01/7/2020: Mức lương tháng đóng BHXH tối đa = 20 x 1,6 = 32 triệu đồng/tháng.
7. Các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác trong mục Bảo hiểm của phần Hỏi đáp pháp luật.

File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2021
Lịch nghỉ Tết âm lịch năm 2021

Rate this post

Nam Phát Nguyễn

Tôi là người viết blog cho Nhôm Kính Nam Phát. Tôi đã viết và xuất bản hơn 2.000 bài viết về các chủ đề khác nhau. Tôi sinh ra ở Việt Nam, nhưng chuyển đến Canada từ nhỏ. Bây giờ, tôi sống ở Toronto với vợ, con và con chó của mình. Tôi nói tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp. Mục tiêu của tôi là cung cấp thông tin hữu ích cho những người quan tâm đến văn hóa, lịch sử, ẩm thực Việt Nam và những thứ khác liên quan đến cuộc sống ở Việt Nam. Tôi thích viết về thực phẩm, vì vậy bạn có thể mong đợi tìm thấy nhiều bài đăng về điều đó. Tôi cũng thích viết về lịch sử, thời trang và phong cách sống, vì vậy không có lý do gì bạn không thể tìm thấy những loại chủ đề đó trên blog của tôi.
Back to top button