Biểu Mẫu

Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư 2022

Mẫu giấy ủy quyền là mẫu giấy do một cá nhân lập ra để ủy quyền một việc gì đó cho người ủy quyền của mình. Mẫu nêu rõ họ tên người ủy quyền, người được ủy quyền, điều kiện khi được ủy quyền …. Mời các bạn cùng Nhôm Kính Nam Phát tham khảo chi tiết và tải mẫu giấy ủy quyền tại đây.

Mẫu giấy ủy quyền cho người được ủy quyền

1. Mẫu giấy ủy quyền cho người ủy quyền

Nội dung cơ bản của mẫu giấy ủy quyền cho luật sư như sau:

TÊN CÔNG TY
………….

Số: ………… ./- UQ / …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
———————

…………., ngày tháng năm….

BẢO HÀNH NỮ

Tên tôi là: ……………………………………………………………………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………..

Văn bản này ủy quyền cho Luật sư là Ông …………………….…, Số CMND: …………., Do Công an tỉnh …… .. cấp, với nội dung như sau:

Ký các văn bản, đơn gửi cơ quan công an và cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết vụ kiện trên;

Tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân / Trọng tài để giải quyết vụ kiện liên quan đến ……………………

Ký đơn yêu cầu thi hành án và tham gia vào quá trình thi hành án (nếu có)

Ông ………… có toàn quyền thay mặt ………… quyết định và giải quyết các vấn đề liên quan đến hợp đồng trên;

Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho bên thứ ba.

Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký giấy ủy quyền cho đến khi giải quyết xong vụ án.

Người được uỷ quyền Người ủy quyền

2. Đại diện theo ủy quyền là gì?

Đại diện có thẩm quyền trong tranh tụng là gì?

Luật Tố tụng dân sự (từ Điều 73 đến Điều 78 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) chia đại diện thành hai trường hợp: đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền.

Theo quy định tại Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015, người đại diện theo ủy quyền như sau:

Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân được thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền để xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác mà không hợp pháp. trạng thái.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp giao dịch dân sự mà pháp luật quy định phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

Theo đó, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự. Các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền để xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình. gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác.

Trong quá trình tố tụng, nhiều đương sự chưa hiểu biết đầy đủ về quyền và lợi ích của mình. Do đó, đương sự ủy quyền cho luật sư đại diện cho mình và tham gia tố tụng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.

3. Lưu ý về vấn đề ủy quyền

Khi viết giấy ủy quyền cần lưu ý những điều sau.

– Nội dung ủy quyền: Cần ghi rõ nội dung trong giấy ủy quyền là ủy quyền cho bên được ủy quyền những việc gì? (quyền và nghĩa vụ của các bên).

– Thời hạn ủy quyền:

  • Thời hạn do các bên thoả thuận;
  • Theo quy định của pháp luật;
  • Nếu không có thoả thuận và không có quy định của pháp luật thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập uỷ quyền.

– Trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền

Khoản 1 và khoản 2 Điều 569 BLDS 2015 đã quy định về trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền, trong đó quy định hai trường hợp ủy quyền: bên ủy quyền và bên được ủy quyền muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bên ủy quyền phải thông báo cho bên kia biết về việc đơn phương chấm dứt ủy quyền, trường hợp phát sinh hậu quả từ hợp đồng ủy quyền thì phải bồi thường theo quy định tại Điều 585 BLDS 2015.

Trên đây là mẫu giấy ủy quyền cho luật sư đã được HoaTieu cập nhật và đăng tải. Vui lòng tham khảo bài viết liên quan trong phần Biểu mẫu của Dữ liệu lớn.

  • Giấy ủy quyền người đại diện theo pháp luật
  • Thư ủy quyền tiết lộ thông tin
  • Mẫu giấy ủy quyền nhận sổ BHXH 2022

Vừa rồi, nhomkinhnamphat.com vừa mới đưa tới bạn đọc bài viết về Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư 2022 này.
Hy vọng rằng với nhưng thông tin bạn có được sau khi đọc bài viết Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư 2022 sẽ giúp bạn giải trí và quan tâm hơn về vấn đề Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư 2022 hiện nay.
Hãy cũng với nhomkinhnamphat.com viết thêm nhiều bài viết về chủ đề Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư 2022 nhé.

Xem Thêm:  Mẫu thư mời họp 2022

Bài viết Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư 2022 được đăng bởi vào ngày 2022-06-06 10:38:58. Cảm ơn bãn đọc đã quan tâm và đọc tin tại nhomkinhnamphat.com/

Xem thêm thông tin về Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư 2022

#Mẫu #giấy #ủy #quyền #cho #luật #sư

Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư là mẫu giấy được cá nhân lập ra về việc ủy quyền một việc nào đó cho luật sư của mình. Mẫu nêu rõ tên người ủy quyền, luật sư được ủy quyền, điều kiện khi được ủy quyền….. Mời các bạn cùng Nhôm Kính Nam Phát tham khảo chi tiết và tải về mẫu giấy ủy quyền cho luật sư tại đây.
Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư
1. Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư
Nội dung cơ bản của mẫu giấy ủy quyền cho luật sư như sau:

TÊN CÔNG TY………….
Số: ……………./-UQ/………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc———————
…………., ngày… tháng… năm….

GIẤY UỶ QUYỀN
Tên tôi là: ……………………………………………………………………………………………….
Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………..
Bằng văn bản này uỷ quyền cho luật sư ông …………………..…, CMND số: ………., do Công an ……cấp ngày…….., với các nội dung sau:
Ký các tài liệu, đơn đề nghị cơ quan Công an và các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết vụ kiện trên;
Tham gia tố tụng tại Toà án ND/ trọng tài để giải quyết vụ kiện liên quan đến……………
Ký đơn đề nghị thi hành án và tham gia quá trình giải quyết thi hành án (nếu có)
Ông…………có toàn quyền nhân danh…………quyết định và giải quyết các vấn đề liên quan đến hợp đồng trên;
Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người thứ ba.
Uỷ quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký giấy uỷ quyền đến khi giải quyết xong vụ kiện.

Người được uỷ quyền
Người uỷ quyền

2. Đại diện theo ủy quyền là gì?
Đại diện theo ủy quyền trong tố tụng là gì?
Pháp luật tố tụng dân sự (từ Điều 73 đến Điều 78 Bộ luật tố tụng dân sự 2015) phân chia người đại diện ra làm 2 trường hợp là người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền.
Theo Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đại diện theo ủy quyền như sau:
Điều 138. Đại diện theo ủy quyền
1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện
Theo đó, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác.
Trong tố tụng, nhiều đương sự không có sự hiểu biết hoàn chỉnh về quyền và lợi ích của bản thân được hưởng. Vì vậy, đương sự ủy quyền cho luật sư đại diện bản thân họ, tham gia vụ việc tố tụng nhằm đảm bảo những quyền lợi hợp pháp của mình.
3. Những lưu ý về vấn đề ủy quyền
Khi viết giấy ủy quyền cần lưu ý các nội dung sau đây.
– Nội dung ủy quyền: Cần nêu rõ nội dung trong giấy ủy quyền là ủy quyền cho bên được ủy quyền làm những việc gì? (quyền và nghĩa vụ của các bên).
– Thời hạn thực hiện ủy quyền:

Thời hạn do các bên thỏa thuận;
Do pháp luật quy định;
Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

– Trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền
Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 569 BLDS năm 2015 đã quy định trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền, theo đó quy định hai trường hợp ủy quyền là bên ủy quyền và bên được ủy quyền muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền phải thông báo cho bên kia biết về việc đơn phương chấm dứt ủy quyền, trong trường hợp có hệ quả từ hợp đồng ủy quyền thì phải bồi thường thiệt hại theo Điều 585 BLDS năm 2015.
Trên đây là mẫu giấy ủy quyền cho luật sư đã được HoaTieu cập nhật và đăng tải. Mời bạn đọc tham khảo bài viết liên quan tại mục Biểu Mẫu của Nhôm Kính Nam Phát.

Xem Thêm:  Phụ lục Nghị định 08/2022/NĐ-CP doc

Giấy ủy quyền là người đại diện theo pháp luật
Giấy ủy quyền công bố thông tin
Mẫu giấy uỷ quyền lấy sổ bảo hiểm xã hội 2022

#Mẫu #giấy #ủy #quyền #cho #luật #sư

Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư là mẫu giấy được cá nhân lập ra về việc ủy quyền một việc nào đó cho luật sư của mình. Mẫu nêu rõ tên người ủy quyền, luật sư được ủy quyền, điều kiện khi được ủy quyền….. Mời các bạn cùng Nhôm Kính Nam Phát tham khảo chi tiết và tải về mẫu giấy ủy quyền cho luật sư tại đây.
Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư
1. Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư
Nội dung cơ bản của mẫu giấy ủy quyền cho luật sư như sau:

TÊN CÔNG TY………….
Số: ……………./-UQ/………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc———————
…………., ngày… tháng… năm….

GIẤY UỶ QUYỀN
Tên tôi là: ……………………………………………………………………………………………….
Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………..
Bằng văn bản này uỷ quyền cho luật sư ông …………………..…, CMND số: ………., do Công an ……cấp ngày…….., với các nội dung sau:
Ký các tài liệu, đơn đề nghị cơ quan Công an và các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết vụ kiện trên;
Tham gia tố tụng tại Toà án ND/ trọng tài để giải quyết vụ kiện liên quan đến……………
Ký đơn đề nghị thi hành án và tham gia quá trình giải quyết thi hành án (nếu có)
Ông…………có toàn quyền nhân danh…………quyết định và giải quyết các vấn đề liên quan đến hợp đồng trên;
Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người thứ ba.
Uỷ quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký giấy uỷ quyền đến khi giải quyết xong vụ kiện.

Người được uỷ quyền
Người uỷ quyền

2. Đại diện theo ủy quyền là gì?
Đại diện theo ủy quyền trong tố tụng là gì?
Pháp luật tố tụng dân sự (từ Điều 73 đến Điều 78 Bộ luật tố tụng dân sự 2015) phân chia người đại diện ra làm 2 trường hợp là người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền.
Theo Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đại diện theo ủy quyền như sau:
Điều 138. Đại diện theo ủy quyền
1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện
Theo đó, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác.
Trong tố tụng, nhiều đương sự không có sự hiểu biết hoàn chỉnh về quyền và lợi ích của bản thân được hưởng. Vì vậy, đương sự ủy quyền cho luật sư đại diện bản thân họ, tham gia vụ việc tố tụng nhằm đảm bảo những quyền lợi hợp pháp của mình.
3. Những lưu ý về vấn đề ủy quyền
Khi viết giấy ủy quyền cần lưu ý các nội dung sau đây.
– Nội dung ủy quyền: Cần nêu rõ nội dung trong giấy ủy quyền là ủy quyền cho bên được ủy quyền làm những việc gì? (quyền và nghĩa vụ của các bên).
– Thời hạn thực hiện ủy quyền:

Thời hạn do các bên thỏa thuận;
Do pháp luật quy định;
Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

– Trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền
Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 569 BLDS năm 2015 đã quy định trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền, theo đó quy định hai trường hợp ủy quyền là bên ủy quyền và bên được ủy quyền muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền phải thông báo cho bên kia biết về việc đơn phương chấm dứt ủy quyền, trong trường hợp có hệ quả từ hợp đồng ủy quyền thì phải bồi thường thiệt hại theo Điều 585 BLDS năm 2015.
Trên đây là mẫu giấy ủy quyền cho luật sư đã được HoaTieu cập nhật và đăng tải. Mời bạn đọc tham khảo bài viết liên quan tại mục Biểu Mẫu của Nhôm Kính Nam Phát.

Xem Thêm:  Mẫu đơn xin phúc khảo bài thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT 2022

Giấy ủy quyền là người đại diện theo pháp luật
Giấy ủy quyền công bố thông tin
Mẫu giấy uỷ quyền lấy sổ bảo hiểm xã hội 2022

#Mẫu #giấy #ủy #quyền #cho #luật #sư

Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư là mẫu giấy được cá nhân lập ra về việc ủy quyền một việc nào đó cho luật sư của mình. Mẫu nêu rõ tên người ủy quyền, luật sư được ủy quyền, điều kiện khi được ủy quyền….. Mời các bạn cùng Nhôm Kính Nam Phát tham khảo chi tiết và tải về mẫu giấy ủy quyền cho luật sư tại đây.
Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư
1. Mẫu giấy ủy quyền cho luật sư
Nội dung cơ bản của mẫu giấy ủy quyền cho luật sư như sau:

TÊN CÔNG TY………….
Số: ……………./-UQ/………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc———————
…………., ngày… tháng… năm….

GIẤY UỶ QUYỀN
Tên tôi là: ……………………………………………………………………………………………….
Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………..
Bằng văn bản này uỷ quyền cho luật sư ông …………………..…, CMND số: ………., do Công an ……cấp ngày…….., với các nội dung sau:
Ký các tài liệu, đơn đề nghị cơ quan Công an và các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết vụ kiện trên;
Tham gia tố tụng tại Toà án ND/ trọng tài để giải quyết vụ kiện liên quan đến……………
Ký đơn đề nghị thi hành án và tham gia quá trình giải quyết thi hành án (nếu có)
Ông…………có toàn quyền nhân danh…………quyết định và giải quyết các vấn đề liên quan đến hợp đồng trên;
Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người thứ ba.
Uỷ quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký giấy uỷ quyền đến khi giải quyết xong vụ kiện.

Người được uỷ quyền
Người uỷ quyền

2. Đại diện theo ủy quyền là gì?
Đại diện theo ủy quyền trong tố tụng là gì?
Pháp luật tố tụng dân sự (từ Điều 73 đến Điều 78 Bộ luật tố tụng dân sự 2015) phân chia người đại diện ra làm 2 trường hợp là người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền.
Theo Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đại diện theo ủy quyền như sau:
Điều 138. Đại diện theo ủy quyền
1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện
Theo đó, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác.
Trong tố tụng, nhiều đương sự không có sự hiểu biết hoàn chỉnh về quyền và lợi ích của bản thân được hưởng. Vì vậy, đương sự ủy quyền cho luật sư đại diện bản thân họ, tham gia vụ việc tố tụng nhằm đảm bảo những quyền lợi hợp pháp của mình.
3. Những lưu ý về vấn đề ủy quyền
Khi viết giấy ủy quyền cần lưu ý các nội dung sau đây.
– Nội dung ủy quyền: Cần nêu rõ nội dung trong giấy ủy quyền là ủy quyền cho bên được ủy quyền làm những việc gì? (quyền và nghĩa vụ của các bên).
– Thời hạn thực hiện ủy quyền:

Thời hạn do các bên thỏa thuận;
Do pháp luật quy định;
Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

– Trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền
Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 569 BLDS năm 2015 đã quy định trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền, theo đó quy định hai trường hợp ủy quyền là bên ủy quyền và bên được ủy quyền muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền phải thông báo cho bên kia biết về việc đơn phương chấm dứt ủy quyền, trong trường hợp có hệ quả từ hợp đồng ủy quyền thì phải bồi thường thiệt hại theo Điều 585 BLDS năm 2015.
Trên đây là mẫu giấy ủy quyền cho luật sư đã được HoaTieu cập nhật và đăng tải. Mời bạn đọc tham khảo bài viết liên quan tại mục Biểu Mẫu của Nhôm Kính Nam Phát.

Giấy ủy quyền là người đại diện theo pháp luật
Giấy ủy quyền công bố thông tin
Mẫu giấy uỷ quyền lấy sổ bảo hiểm xã hội 2022

Rate this post

Nam Phát Nguyễn

Tôi là người viết blog cho Nhôm Kính Nam Phát. Tôi đã viết và xuất bản hơn 2.000 bài viết về các chủ đề khác nhau. Tôi sinh ra ở Việt Nam, nhưng chuyển đến Canada từ nhỏ. Bây giờ, tôi sống ở Toronto với vợ, con và con chó của mình. Tôi nói tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp. Mục tiêu của tôi là cung cấp thông tin hữu ích cho những người quan tâm đến văn hóa, lịch sử, ẩm thực Việt Nam và những thứ khác liên quan đến cuộc sống ở Việt Nam. Tôi thích viết về thực phẩm, vì vậy bạn có thể mong đợi tìm thấy nhiều bài đăng về điều đó. Tôi cũng thích viết về lịch sử, thời trang và phong cách sống, vì vậy không có lý do gì bạn không thể tìm thấy những loại chủ đề đó trên blog của tôi.
Back to top button