Biểu Mẫu

Giấy ủy quyền sử dụng xe máy 2022

Nhôm Kính Nam Phát xin giới thiệu Mẫu Giấy ủy quyền sử dụng xe máy cho cá nhân có quan hệ đặc biệt với người được ủy quyền cho mượn xe để sử dụng và hai bên tự chịu trách nhiệm khi xảy ra tranh chấp. Mẫu giấy ủy quyền sử dụng xe cũng là mẫu giấy ủy quyền cá nhân với mục đích sử dụng cho người mượn xe để sử dụng đi lại. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu bằng lái xe máy tại đây.

Giấy ủy quyền 2022 được sử dụng trong nhiều trường hợp, nhất là khi người cần thực hiện thủ tục hành chính nào đó mà không thể tự mình làm thì ủy quyền cho người khác thực hiện. Giấy ủy quyền sử dụng xe máy là hình thức được sử dụng thường xuyên trong cuộc sống hiện nay do nhu cầu đi lại ngày càng cao. Giấy ủy quyền sử dụng xe máy còn có các thông tin về bên ủy quyền và bên được ủy quyền như họ tên, địa chỉ, số CMND, mối quan hệ giữa hai bên. Xin vui lòng tham khảo.

  • Giấy ủy quyền ký tài liệu
  • Giấy ủy quyền chuyển tài liệu
  • Giấy ủy quyền đòi nợ / đòi nợ
  • Giấy ủy quyền để khiếu nại
  • Giấy ủy quyền tham gia tố tụng

1. Giấy ủy quyền xe máy là gì?

  • Ủy quyền là một hoạt động được quy định trong luật dân sự Việt Nam. Cụ thể, Ủy quyền được hiểu là việc cá nhân / tổ chức cho phép cá nhân / tổ chức khác có quyền đại diện cho mình quyết định, thực hiện một hành vi pháp lý nào đó và vẫn phải chịu trách nhiệm về việc ủy ​​quyền / ủy quyền đó.
  • Như vậy, căn cứ vào những điều trên chúng ta có thể xác định Giấy ủy quyền xe máy là hình thức giấy ủy quyền được sử dụng khi chủ xe muốn cho người khác mượn xe máy để đi và người này thường có quan hệ thân thích. . Giấy ủy quyền này giống như một văn bản đảm bảo toàn quyền sử dụng xe máy, giấy tờ xe khi tham gia giao thông, các bên tự chịu trách nhiệm khi xảy ra tranh chấp.
  • Giấy ủy quyền sử dụng xe máy thuộc loại giấy ủy quyền cho mượn xe, hai bên phải thương lượng, thống nhất các điều khoản liên quan và tự giải quyết mâu thuẫn nếu có. Trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, khi xảy ra tranh chấp, hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm.

2. Giấy ủy quyền sử dụng xe máy

Nội dung cơ bản của giấy ủy quyền sử dụng xe máy như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
—————– o0o ——————

GIẤY ỦY QUYỀN
(Chỉ dùng với mục đích cá nhân)

Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.

…………………… .., ngày tháng năm 2012; chúng tôi gồm có:

I. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Tên: ……………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ nhà: ……………………………………………………………………………………………………….

Số ID: ……………………………………. Ngày cấp: ………… nơi cấp: ………… ..

Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………………………

Mối quan hệ: Là ……………………. của người có thẩm quyền.

II. KHỔNG LỒ:

Tên: ……………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ nhà: ………………………………………………………………………………………………………..

Số ID: ……………………………………. Ngày cấp: ………… nơi cấp: ………… ..

Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………………………

Mối quan hệ: Là ……………………. của người ủy quyền.

III. BẢN QUYỀN:

Giấy phép sử dụng xe máy ………… .. Biển số …… .. Giấy chứng nhận đăng ký lần đầu số …………. Do Công an tỉnh …………… cấp ngày ……………………

IV. LÀM

– Hai bên cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền trên.

– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, lưu tại phòng công chứng 01 bản.

SỰ CHO PHÉP

(Ký, họ tên)

……………………

KHỔNG LỒ

(Ký, họ tên)

……………………

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐƯỢC ỦY QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

3. Lợi ích của giấy ủy quyền sử dụng xe máy

Lợi ích của hợp đồng ủy quyền so với hợp đồng mua bán. Lưu ý để tính pháp lý cao nhất nên ký hợp đồng tại phòng công chứng. (sau đây gọi là bên bán A, bên mua B, bên thứ ba C).

  • Bên B có đầy đủ 3 quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt Xe như hình chính chủ. Cần lưu ý rằng thời hạn của hợp đồng ủy quyền (tối đa là 10 năm) và các điều khoản ủy quyền có minh bạch hay không, quan trọng nhất là có mục “có quyền bán lại xe cho bên C”. mà không cần phải thông báo cho Bên A” hay không.
  • Trong thời hạn hợp đồng ủy quyền đó (ví dụ 5 năm), Bên B không cần làm thủ tục sang tên xe mà vẫn sử dụng bình thường. Do đó, không có áp lực phải đổi tên trong vòng 30 ngày theo quy định mới.
  • Hợp đồng ủy quyền có giá trị như hợp đồng mua bán nên Bên A không thể đơn phương hủy hợp đồng ủy quyền cho bên B đơn phương lấy lại quyền sở hữu xe. Chỉ khi hai bên ra phòng công chứng làm thủ tục thanh lý hợp đồng ủy quyền thì lúc này mới có thể hủy hợp đồng ủy quyền.

Ví dụ, đối tượng của hợp đồng là ô tô, khi bên B muốn bán lại ô tô cho bên C thì chỉ cần B làm hợp đồng mua bán cho C, không cần sự có mặt của cả vợ và chồng (trong trường hợp đó. B đã ký hợp đồng mua bán). đã kết hôn) đồng ý bán xe. Vì pháp luật quy định nếu kết hôn thì cả vợ và chồng phải thỏa thuận bán xe.

4. Hạn chế của giấy ủy quyền sử dụng xe gắn máy

  • Chỉ có hiệu lực trong thời gian quy định trong hợp đồng.
  • Bên B sẽ không được làm thủ tục sang tên xe ô tô sang tên chính chủ. Khi đó, B phải làm hợp đồng ủy quyền (hoặc bán) xe cho C, sau đó C bán xe lại cho B (lưu ý là đã bán, nhưng nếu C làm ngược lại ủy quyền cho B thì cũng vậy. như bản gốc). thì B có thể sang tên xe. Thực hiện nhiều bước hơn hợp đồng mua bán, A bán cho B.
  • Vẫn giữ chiếc xe “cà vẹt” đứng tên chủ cũ, tức là không phải “xe chính chủ”.
  • Hợp đồng gốc chỉ 3 bản. Bên A, bên B và phòng công chứng mỗi bên giữ 1 bản, nếu bên A hoặc B làm mất thì coi như lãng phí, phải trích lục lại rất mất thời gian.
  • Nếu không để ý và làm hợp đồng ủy quyền ngắn hạn (1 – 2 năm), hết thời gian này mà bên B không liên hệ được với bên A để gia hạn hợp đồng thì đương nhiên hết hiệu lực. Chiếc xe ô tô trả lại là tài sản của A, nếu B không liên lạc được với A thì không thể bán xe cho C được.

5. Thủ tục sang tên xe ô tô khi chỉ có giấy ủy quyền.

Đăng ký xe cùng tỉnh

Trường hợp người mua đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển nhượng xe thì hồ sơ gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký sang tên xe, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe khi làm thủ tục đăng ký, xác nhận về địa chỉ thường trú của người sử dụng xe của Công an cấp xã nơi thường trú của người sử dụng xe.
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe phải ghi rõ lý do trong Giấy chứng nhận đăng ký xe).
  • Giấy đăng ký xe (theo mẫu).
  • Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy báo nộp ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc văn bản ủy nhiệm chi qua ngân hàng. nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với các phương tiện được miễn lệ phí trước bạ chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).
  • Công chứng, chứng thực Giấy khai sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và giấy tờ sang tên di chuyển kèm theo giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng, chứng thực theo quy định của Luật.
  • Hồ sơ gốc của xe.

Đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác

Đầu tiên, để sang tên xe ô tô đi tỉnh khác, người mua phải làm thủ tục rút lại giấy tờ gốc của xe. ở tỉnh cũ. Cụ thể, quy trình trên được thực hiện như sau:

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2014 / TT-BCA, để rút lại giấy tờ gốc, người mua cần đến Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi đã đăng ký xe để nộp. 01 bộ hồ sơ bao gồm:

  • Hai giấy chứng nhận sang tên, di dời xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
  • Giấy đăng ký xe và biển số xe.
  • Giấy tờ chứng minh chuyển nhượng quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

Sau khi thực hiện các thủ tục cần thiết, cán bộ thực hiện sẽ trả lại giấy chứng nhận sang tên, di chuyển, sang tên kèm theo hồ sơ gốc cho chủ phương tiện và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

Tiếp theo, người mua cần làm thủ tục sang tên xe sau khi rút được giấy tờ gốc của xe. Trường hợp người mua đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển nhượng xe thì hồ sơ gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký sang tên xe, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe khi làm thủ tục đăng ký, xác nhận về địa chỉ thường trú của người sử dụng xe của Công an cấp xã nơi thường trú của người sử dụng xe.
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe phải ghi rõ lý do trong Giấy chứng nhận đăng ký xe).
  • Giấy đăng ký xe (theo mẫu).
  • Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy báo nộp ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc văn bản ủy nhiệm chi qua ngân hàng. nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với các phương tiện được miễn lệ phí trước bạ chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).
  • Công chứng, chứng thực Giấy khai sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và giấy tờ sang tên di chuyển kèm theo giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng, chứng thực theo quy định của Luật.
  • Hồ sơ gốc của xe.

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác trong chuyên mục Phương tiện giao thông trong phần Biểu mẫu.


Vừa rồi, nhomkinhnamphat.com vừa mới đưa tới bạn đọc bài viết về Giấy ủy quyền sử dụng xe máy 2022 này.
Hy vọng rằng với nhưng thông tin bạn có được sau khi đọc bài viết Giấy ủy quyền sử dụng xe máy 2022 sẽ giúp bạn giải trí và quan tâm hơn về vấn đề Giấy ủy quyền sử dụng xe máy 2022 hiện nay.
Hãy cũng với nhomkinhnamphat.com viết thêm nhiều bài viết về chủ đề Giấy ủy quyền sử dụng xe máy 2022 nhé.

Bài viết Giấy ủy quyền sử dụng xe máy 2022 được đăng bởi vào ngày 2022-06-07 13:47:04. Cảm ơn bãn đọc đã quan tâm và đọc tin tại nhomkinhnamphat.com/

Xem thêm thông tin về Giấy ủy quyền sử dụng xe máy 2022

#Giấy #ủy #quyền #sử #dụng #máy

Nhôm Kính Nam Phát xin giới thiệu mẫu Giấy ủy quyền sử dụng xe máy dành cho cá nhân là người có quan hệ đặc biệt với người được ủy quyền cho mượn phương tiện sử dụng và 2 bên tự chịu mọi trách nhiệm khi có tranh chấp phát sinh. Mẫu giấy ủy quyền sử dụng phương tiện cũng là mẫu giấy ủy quyền cá nhân với mục đích sử dụng dành cho người mượn phương tiện sử dụng, đi lại. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu giấy ủy quyền sử dụng xe máy tại đây.
Giấy ủy quyền 2022 dùng trong rất nhiều trường hợp, cụ thể là khi người cần phải thực hiện thủ tục hành chính nào đó mà không thể tự mình đứng ra thực hiện thì ủy quyền cho người khác làm thay. Giấy ủy quyền sử dụng xe máy là mẫu được sử dụng thường xuyên trong cuộc sống hiện nay do nhu cầu đi lại ngày càng nhiều. Giấy ủy quyền sử dụng xe máy cũng gồm thông tin về bên ủy quyền và bên được ủy quyền như họ tên, địa chỉ, số CMND, quan hệ giữa hai bên. Mời các bạn tham khảo.

Giấy ủy quyền ký giấy tờ
Giấy ủy quyền giao nhận chứng từ
Giấy ủy quyền đòi nợ/thu hồi nợ
Giấy ủy quyền khiếu nại
Giấy ủy quyền tham gia tố tụng

1. Giấy ủy quyền xe máy là gì?

Ủy quyền là một hoạt động được quy định trong pháp luật dân sự Việt Nam. Cụ thể, Uỷ quyền được hiểu là cá nhân/tổ chức cho phép cá nhân/tổ chức khác có quyền đại diện mình quyết định, thực hiện một hành động pháp lý nào đó và vẫn phải chịu trách nhiệm đối với việc cho phép/uỷ quyền đó.
Như vậy, dựa trên cơ sở trên, ta có thể xác định Giấy ủy quyền xe máy là mẫu giấy ủy quyền sử dụng khi chủ xe muốn cho ai đó mượn xe máy để đi, và người này thường có quan hệ gần gũi thân thiết. Giấy ủy quyền này giống như một chứng từ đảm bảo cho việc toàn quyền sử dụng xe máy cùng các giấy tờ xe khi tham gia giao thông, đồng thời các bên tự chịu trách nhiệm khi có tranh chấp phát sinh.
Giấy ủy quyền sử dụng xe máy thuộc loại giấy ủy quyền cho mượn phương tiện sử dụng và hai bên phải tự thương lượng và thống nhất các điều khoản liên quan, tự giải quyết mâu thuẫn phát sinh nếu có. Trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, khi có tranh chấp phát sinh hai bên phải cùng chịu trách nhiệm.

2. Giấy ủy quyền sử dụng xe máy

Nội dung cơ bản của giấy ủy quyền sử dụng xe máy như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————– o0o —————–
GIẤY ỦY QUYỀN(Dành cho cá nhân)
– Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.
……………………………………….., ngày tháng năm 2012 ; chúng tôi gồm có:
I. BÊN ỦY QUYỀN:
Họ tên: ………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….
Số CMND: ……………………………………. cấp ngày: ……………………… nơi cấp: …………..
Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………………………
Quan hệ: Là ……………………………………. của người được ủy quyền.
II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:
Họ tên: ………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..
Số CMND: ……………………………………. cấp ngày: ……………………… nơi cấp: …………..
Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………………………
Quan hệ: Là …………………………….của người ủy quyền.
III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:
Ủy quyền sử dụng phương tiện xe máy…………………..Biển kiểm soát ……..giấy đăng kí lần đầu số……….do công an tỉnh ……………cấp ngày ………………………
IV. CAM KẾT
– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.
Giấy ủy quyền trên được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, lưu văn phòng công chứng 01 bản.

BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)

…………………………

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)

……………………………

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
…………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………..
3. Lợi ích của giấy ủy quyền sử dụng xe máy
Lợi ích của hợp đồng ủy quyền so với hợp đồng mua bán. Lưu ý là để có tính pháp lý cao nhất, hợp đồng nên được ký kết ở các phòng công chứng. (sau đây gọi tắt bên bán là bên A, bên mua là bên B, bên thứ 3 là bên C).

Bên B có đầy đủ 3 quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt chiếc xe giống như chủ xe. Cần lưu ý thời hạn của hợp đồng ủy quyền (tối đa được 10 năm) và các điều khoản ủy quyền có minh bạch hay không, quan trọng nhất là có mục “có quyền bán lại chiếc xe cho bên C mà không cần phải báo cho bên A biết” hay không.
Trong thời hạn của hợp đồng ủy quyền đó (ví dụ 5 năm), bên B không cần phải làm thủ tục sang tên đổi chủ chiếc xe về tên của mình mà vẫn sử dụng bình thường. Nhờ vậy không bị áp lực phải sang tên trong vòng 30 ngày theo luật qui định mới.
Hợp đồng ủy quyền có giá trị tương đương với hợp đồng mua bán, do đó bên A không thể đơn phương hủy ngang hợp đồng ủy quyền cho bên B để đơn phương giành lại quyền sở hữu xe. Chỉ khi cả 2 bên cùng ra phòng công chứng làm thủ tục thanh lý hợp đồng ủy quyền đó thì lúc này mới có thể hủy ngang.

Ví dụ đối tượng trong hợp đồng là xe hơi, khi bên B muốn bán lại xe cho bên C thì chỉ cần 1 mình B làm hợp đồng mua bán cho C, không cần phải có mặt cả 2 vợ chồng (trong trường hợp B đã kết hôn) đồng ý bán xe. Vì luật qui định nếu đã kết hôn thì phải cả 2 vợ chồng cùng đồng ý mới bán được chiếc xe đó.
4. Hạn chế của giấy ủy quyền sử dụng xe máy

Chỉ có hiệu lực trong thời gian được ghi trong hợp đồng.
Bên B sẽ không được làm thủ tục sang tên đổi chủ chiếc xe về tên mình. Lúc đó, B phải làm hợp đồng ủy quyền (hoặc bán) xe cho C, rồi C bán ngược lại xe cho B (lưu ý là bán nhé, chứ nếu C ủy quyền ngược lại cho B thì y chang ban đầu rồi), thì B mới có thể đứng tên xe. Tốn nhiều bước hơn so với hợp đồng mua đứt bán đoạn, A bán cho B.
Vẫn cầm “cà-vẹt” xe đứng tên chủ cũ, nghĩa là không phải “xe chính chủ”.
Hợp đồng gốc chỉ có 3 bản. Bên A, bên B và phòng công chứng giữ mỗi người 1 bản, bên A hay B mà làm mất là coi như tiêu, phải đi trích lục lại rất tốn thời gian.
Nếu không để ý mà làm hợp đồng ủy quyền thời gian ngắn (1-2 năm gì đó), hết thời gian này mà bên B không thể liên lạc được bên A để gia hạn hợp đồng thì mặc nhiên hợp đồng hết hiệu lực. Chiếc xe trở về lại là tài sản của A, mà B không liên lạc được A thì cũng không bán được xe cho C luôn.

5. Thủ tục sang tên xe khi chỉ có giấy ủy quyền
Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh
Trường hợp người mua đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú
Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).
Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).
Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho Biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).
Giấy khai sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ gốc của xe.

Đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác
Trước tiên, để sang tên xe khác tỉnh thì người mua phải thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc của xe tại tỉnh cũ. Cụ thể, thủ tục trên được thực hiện như sau:
Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA, để rút hồ sơ gốc người mua cần đến công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi xe đã đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm:

Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Sau khi làm các thủ tục cần thiết thì cán bộ thực hiện sẽ trả phiếu sang tên, di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc cho chủ xe và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
Tiếp theo, người mua cần thực hiện các thủ tục để sang tên xe sau khi rút hồ sơ gốc của xe. Trường hợp người mua đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú
Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).
Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).
Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho Biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).
Giấy khai sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ gốc của xe.

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác tại mục Giao thông vận tải trong mục Biểu mẫu.

#Giấy #ủy #quyền #sử #dụng #máy

Nhôm Kính Nam Phát xin giới thiệu mẫu Giấy ủy quyền sử dụng xe máy dành cho cá nhân là người có quan hệ đặc biệt với người được ủy quyền cho mượn phương tiện sử dụng và 2 bên tự chịu mọi trách nhiệm khi có tranh chấp phát sinh. Mẫu giấy ủy quyền sử dụng phương tiện cũng là mẫu giấy ủy quyền cá nhân với mục đích sử dụng dành cho người mượn phương tiện sử dụng, đi lại. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu giấy ủy quyền sử dụng xe máy tại đây.
Giấy ủy quyền 2022 dùng trong rất nhiều trường hợp, cụ thể là khi người cần phải thực hiện thủ tục hành chính nào đó mà không thể tự mình đứng ra thực hiện thì ủy quyền cho người khác làm thay. Giấy ủy quyền sử dụng xe máy là mẫu được sử dụng thường xuyên trong cuộc sống hiện nay do nhu cầu đi lại ngày càng nhiều. Giấy ủy quyền sử dụng xe máy cũng gồm thông tin về bên ủy quyền và bên được ủy quyền như họ tên, địa chỉ, số CMND, quan hệ giữa hai bên. Mời các bạn tham khảo.

Giấy ủy quyền ký giấy tờ
Giấy ủy quyền giao nhận chứng từ
Giấy ủy quyền đòi nợ/thu hồi nợ
Giấy ủy quyền khiếu nại
Giấy ủy quyền tham gia tố tụng

1. Giấy ủy quyền xe máy là gì?

Ủy quyền là một hoạt động được quy định trong pháp luật dân sự Việt Nam. Cụ thể, Uỷ quyền được hiểu là cá nhân/tổ chức cho phép cá nhân/tổ chức khác có quyền đại diện mình quyết định, thực hiện một hành động pháp lý nào đó và vẫn phải chịu trách nhiệm đối với việc cho phép/uỷ quyền đó.
Như vậy, dựa trên cơ sở trên, ta có thể xác định Giấy ủy quyền xe máy là mẫu giấy ủy quyền sử dụng khi chủ xe muốn cho ai đó mượn xe máy để đi, và người này thường có quan hệ gần gũi thân thiết. Giấy ủy quyền này giống như một chứng từ đảm bảo cho việc toàn quyền sử dụng xe máy cùng các giấy tờ xe khi tham gia giao thông, đồng thời các bên tự chịu trách nhiệm khi có tranh chấp phát sinh.
Giấy ủy quyền sử dụng xe máy thuộc loại giấy ủy quyền cho mượn phương tiện sử dụng và hai bên phải tự thương lượng và thống nhất các điều khoản liên quan, tự giải quyết mâu thuẫn phát sinh nếu có. Trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, khi có tranh chấp phát sinh hai bên phải cùng chịu trách nhiệm.

2. Giấy ủy quyền sử dụng xe máy

Nội dung cơ bản của giấy ủy quyền sử dụng xe máy như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————– o0o —————–
GIẤY ỦY QUYỀN(Dành cho cá nhân)
– Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.
……………………………………….., ngày tháng năm 2012 ; chúng tôi gồm có:
I. BÊN ỦY QUYỀN:
Họ tên: ………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….
Số CMND: ……………………………………. cấp ngày: ……………………… nơi cấp: …………..
Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………………………
Quan hệ: Là ……………………………………. của người được ủy quyền.
II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:
Họ tên: ………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..
Số CMND: ……………………………………. cấp ngày: ……………………… nơi cấp: …………..
Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………………………
Quan hệ: Là …………………………….của người ủy quyền.
III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:
Ủy quyền sử dụng phương tiện xe máy…………………..Biển kiểm soát ……..giấy đăng kí lần đầu số……….do công an tỉnh ……………cấp ngày ………………………
IV. CAM KẾT
– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.
Giấy ủy quyền trên được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, lưu văn phòng công chứng 01 bản.

BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)

…………………………

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)

……………………………

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
…………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………..
3. Lợi ích của giấy ủy quyền sử dụng xe máy
Lợi ích của hợp đồng ủy quyền so với hợp đồng mua bán. Lưu ý là để có tính pháp lý cao nhất, hợp đồng nên được ký kết ở các phòng công chứng. (sau đây gọi tắt bên bán là bên A, bên mua là bên B, bên thứ 3 là bên C).

Bên B có đầy đủ 3 quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt chiếc xe giống như chủ xe. Cần lưu ý thời hạn của hợp đồng ủy quyền (tối đa được 10 năm) và các điều khoản ủy quyền có minh bạch hay không, quan trọng nhất là có mục “có quyền bán lại chiếc xe cho bên C mà không cần phải báo cho bên A biết” hay không.
Trong thời hạn của hợp đồng ủy quyền đó (ví dụ 5 năm), bên B không cần phải làm thủ tục sang tên đổi chủ chiếc xe về tên của mình mà vẫn sử dụng bình thường. Nhờ vậy không bị áp lực phải sang tên trong vòng 30 ngày theo luật qui định mới.
Hợp đồng ủy quyền có giá trị tương đương với hợp đồng mua bán, do đó bên A không thể đơn phương hủy ngang hợp đồng ủy quyền cho bên B để đơn phương giành lại quyền sở hữu xe. Chỉ khi cả 2 bên cùng ra phòng công chứng làm thủ tục thanh lý hợp đồng ủy quyền đó thì lúc này mới có thể hủy ngang.

Ví dụ đối tượng trong hợp đồng là xe hơi, khi bên B muốn bán lại xe cho bên C thì chỉ cần 1 mình B làm hợp đồng mua bán cho C, không cần phải có mặt cả 2 vợ chồng (trong trường hợp B đã kết hôn) đồng ý bán xe. Vì luật qui định nếu đã kết hôn thì phải cả 2 vợ chồng cùng đồng ý mới bán được chiếc xe đó.
4. Hạn chế của giấy ủy quyền sử dụng xe máy

Chỉ có hiệu lực trong thời gian được ghi trong hợp đồng.
Bên B sẽ không được làm thủ tục sang tên đổi chủ chiếc xe về tên mình. Lúc đó, B phải làm hợp đồng ủy quyền (hoặc bán) xe cho C, rồi C bán ngược lại xe cho B (lưu ý là bán nhé, chứ nếu C ủy quyền ngược lại cho B thì y chang ban đầu rồi), thì B mới có thể đứng tên xe. Tốn nhiều bước hơn so với hợp đồng mua đứt bán đoạn, A bán cho B.
Vẫn cầm “cà-vẹt” xe đứng tên chủ cũ, nghĩa là không phải “xe chính chủ”.
Hợp đồng gốc chỉ có 3 bản. Bên A, bên B và phòng công chứng giữ mỗi người 1 bản, bên A hay B mà làm mất là coi như tiêu, phải đi trích lục lại rất tốn thời gian.
Nếu không để ý mà làm hợp đồng ủy quyền thời gian ngắn (1-2 năm gì đó), hết thời gian này mà bên B không thể liên lạc được bên A để gia hạn hợp đồng thì mặc nhiên hợp đồng hết hiệu lực. Chiếc xe trở về lại là tài sản của A, mà B không liên lạc được A thì cũng không bán được xe cho C luôn.

5. Thủ tục sang tên xe khi chỉ có giấy ủy quyền
Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh
Trường hợp người mua đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú
Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).
Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).
Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho Biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).
Giấy khai sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ gốc của xe.

Đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác
Trước tiên, để sang tên xe khác tỉnh thì người mua phải thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc của xe tại tỉnh cũ. Cụ thể, thủ tục trên được thực hiện như sau:
Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA, để rút hồ sơ gốc người mua cần đến công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi xe đã đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm:

Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Sau khi làm các thủ tục cần thiết thì cán bộ thực hiện sẽ trả phiếu sang tên, di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc cho chủ xe và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
Tiếp theo, người mua cần thực hiện các thủ tục để sang tên xe sau khi rút hồ sơ gốc của xe. Trường hợp người mua đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú
Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).
Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).
Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho Biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).
Giấy khai sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ gốc của xe.

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác tại mục Giao thông vận tải trong mục Biểu mẫu.

#Giấy #ủy #quyền #sử #dụng #máy

Nhôm Kính Nam Phát xin giới thiệu mẫu Giấy ủy quyền sử dụng xe máy dành cho cá nhân là người có quan hệ đặc biệt với người được ủy quyền cho mượn phương tiện sử dụng và 2 bên tự chịu mọi trách nhiệm khi có tranh chấp phát sinh. Mẫu giấy ủy quyền sử dụng phương tiện cũng là mẫu giấy ủy quyền cá nhân với mục đích sử dụng dành cho người mượn phương tiện sử dụng, đi lại. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu giấy ủy quyền sử dụng xe máy tại đây.
Giấy ủy quyền 2022 dùng trong rất nhiều trường hợp, cụ thể là khi người cần phải thực hiện thủ tục hành chính nào đó mà không thể tự mình đứng ra thực hiện thì ủy quyền cho người khác làm thay. Giấy ủy quyền sử dụng xe máy là mẫu được sử dụng thường xuyên trong cuộc sống hiện nay do nhu cầu đi lại ngày càng nhiều. Giấy ủy quyền sử dụng xe máy cũng gồm thông tin về bên ủy quyền và bên được ủy quyền như họ tên, địa chỉ, số CMND, quan hệ giữa hai bên. Mời các bạn tham khảo.

Giấy ủy quyền ký giấy tờ
Giấy ủy quyền giao nhận chứng từ
Giấy ủy quyền đòi nợ/thu hồi nợ
Giấy ủy quyền khiếu nại
Giấy ủy quyền tham gia tố tụng

1. Giấy ủy quyền xe máy là gì?

Ủy quyền là một hoạt động được quy định trong pháp luật dân sự Việt Nam. Cụ thể, Uỷ quyền được hiểu là cá nhân/tổ chức cho phép cá nhân/tổ chức khác có quyền đại diện mình quyết định, thực hiện một hành động pháp lý nào đó và vẫn phải chịu trách nhiệm đối với việc cho phép/uỷ quyền đó.
Như vậy, dựa trên cơ sở trên, ta có thể xác định Giấy ủy quyền xe máy là mẫu giấy ủy quyền sử dụng khi chủ xe muốn cho ai đó mượn xe máy để đi, và người này thường có quan hệ gần gũi thân thiết. Giấy ủy quyền này giống như một chứng từ đảm bảo cho việc toàn quyền sử dụng xe máy cùng các giấy tờ xe khi tham gia giao thông, đồng thời các bên tự chịu trách nhiệm khi có tranh chấp phát sinh.
Giấy ủy quyền sử dụng xe máy thuộc loại giấy ủy quyền cho mượn phương tiện sử dụng và hai bên phải tự thương lượng và thống nhất các điều khoản liên quan, tự giải quyết mâu thuẫn phát sinh nếu có. Trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, khi có tranh chấp phát sinh hai bên phải cùng chịu trách nhiệm.

2. Giấy ủy quyền sử dụng xe máy

Nội dung cơ bản của giấy ủy quyền sử dụng xe máy như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————– o0o —————–
GIẤY ỦY QUYỀN(Dành cho cá nhân)
– Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.
……………………………………….., ngày tháng năm 2012 ; chúng tôi gồm có:
I. BÊN ỦY QUYỀN:
Họ tên: ………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….
Số CMND: ……………………………………. cấp ngày: ……………………… nơi cấp: …………..
Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………………………
Quan hệ: Là ……………………………………. của người được ủy quyền.
II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:
Họ tên: ………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..
Số CMND: ……………………………………. cấp ngày: ……………………… nơi cấp: …………..
Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………………………
Quan hệ: Là …………………………….của người ủy quyền.
III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:
Ủy quyền sử dụng phương tiện xe máy…………………..Biển kiểm soát ……..giấy đăng kí lần đầu số……….do công an tỉnh ……………cấp ngày ………………………
IV. CAM KẾT
– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.
Giấy ủy quyền trên được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, lưu văn phòng công chứng 01 bản.

BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)

…………………………

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)

……………………………

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
…………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………..
3. Lợi ích của giấy ủy quyền sử dụng xe máy
Lợi ích của hợp đồng ủy quyền so với hợp đồng mua bán. Lưu ý là để có tính pháp lý cao nhất, hợp đồng nên được ký kết ở các phòng công chứng. (sau đây gọi tắt bên bán là bên A, bên mua là bên B, bên thứ 3 là bên C).

Bên B có đầy đủ 3 quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt chiếc xe giống như chủ xe. Cần lưu ý thời hạn của hợp đồng ủy quyền (tối đa được 10 năm) và các điều khoản ủy quyền có minh bạch hay không, quan trọng nhất là có mục “có quyền bán lại chiếc xe cho bên C mà không cần phải báo cho bên A biết” hay không.
Trong thời hạn của hợp đồng ủy quyền đó (ví dụ 5 năm), bên B không cần phải làm thủ tục sang tên đổi chủ chiếc xe về tên của mình mà vẫn sử dụng bình thường. Nhờ vậy không bị áp lực phải sang tên trong vòng 30 ngày theo luật qui định mới.
Hợp đồng ủy quyền có giá trị tương đương với hợp đồng mua bán, do đó bên A không thể đơn phương hủy ngang hợp đồng ủy quyền cho bên B để đơn phương giành lại quyền sở hữu xe. Chỉ khi cả 2 bên cùng ra phòng công chứng làm thủ tục thanh lý hợp đồng ủy quyền đó thì lúc này mới có thể hủy ngang.

Ví dụ đối tượng trong hợp đồng là xe hơi, khi bên B muốn bán lại xe cho bên C thì chỉ cần 1 mình B làm hợp đồng mua bán cho C, không cần phải có mặt cả 2 vợ chồng (trong trường hợp B đã kết hôn) đồng ý bán xe. Vì luật qui định nếu đã kết hôn thì phải cả 2 vợ chồng cùng đồng ý mới bán được chiếc xe đó.
4. Hạn chế của giấy ủy quyền sử dụng xe máy

Chỉ có hiệu lực trong thời gian được ghi trong hợp đồng.
Bên B sẽ không được làm thủ tục sang tên đổi chủ chiếc xe về tên mình. Lúc đó, B phải làm hợp đồng ủy quyền (hoặc bán) xe cho C, rồi C bán ngược lại xe cho B (lưu ý là bán nhé, chứ nếu C ủy quyền ngược lại cho B thì y chang ban đầu rồi), thì B mới có thể đứng tên xe. Tốn nhiều bước hơn so với hợp đồng mua đứt bán đoạn, A bán cho B.
Vẫn cầm “cà-vẹt” xe đứng tên chủ cũ, nghĩa là không phải “xe chính chủ”.
Hợp đồng gốc chỉ có 3 bản. Bên A, bên B và phòng công chứng giữ mỗi người 1 bản, bên A hay B mà làm mất là coi như tiêu, phải đi trích lục lại rất tốn thời gian.
Nếu không để ý mà làm hợp đồng ủy quyền thời gian ngắn (1-2 năm gì đó), hết thời gian này mà bên B không thể liên lạc được bên A để gia hạn hợp đồng thì mặc nhiên hợp đồng hết hiệu lực. Chiếc xe trở về lại là tài sản của A, mà B không liên lạc được A thì cũng không bán được xe cho C luôn.

5. Thủ tục sang tên xe khi chỉ có giấy ủy quyền
Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh
Trường hợp người mua đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú
Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).
Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).
Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho Biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).
Giấy khai sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ gốc của xe.

Đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác
Trước tiên, để sang tên xe khác tỉnh thì người mua phải thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc của xe tại tỉnh cũ. Cụ thể, thủ tục trên được thực hiện như sau:
Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA, để rút hồ sơ gốc người mua cần đến công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi xe đã đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm:

Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Sau khi làm các thủ tục cần thiết thì cán bộ thực hiện sẽ trả phiếu sang tên, di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc cho chủ xe và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
Tiếp theo, người mua cần thực hiện các thủ tục để sang tên xe sau khi rút hồ sơ gốc của xe. Trường hợp người mua đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú
Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).
Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).
Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho Biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).
Giấy khai sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ gốc của xe.

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác tại mục Giao thông vận tải trong mục Biểu mẫu.

Rate this post
Xem Thêm:  Mẫu báo cáo số liệu thống kê lễ hội

Nam Phát Nguyễn

Tôi là người viết blog cho Nhôm Kính Nam Phát. Tôi đã viết và xuất bản hơn 2.000 bài viết về các chủ đề khác nhau. Tôi sinh ra ở Việt Nam, nhưng chuyển đến Canada từ nhỏ. Bây giờ, tôi sống ở Toronto với vợ, con và con chó của mình. Tôi nói tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp. Mục tiêu của tôi là cung cấp thông tin hữu ích cho những người quan tâm đến văn hóa, lịch sử, ẩm thực Việt Nam và những thứ khác liên quan đến cuộc sống ở Việt Nam. Tôi thích viết về thực phẩm, vì vậy bạn có thể mong đợi tìm thấy nhiều bài đăng về điều đó. Tôi cũng thích viết về lịch sử, thời trang và phong cách sống, vì vậy không có lý do gì bạn không thể tìm thấy những loại chủ đề đó trên blog của tôi.
Back to top button