Giải hóa 12 bài 1: Este

Hướng dẫn giải bài tập, bài thực hành trong bài 1: Este – trang 7 sách giáo khoa hóa học 12. Tất cả các kiến thức lý thuyết và bài tập trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt hóa học 12 bài 1: Este nhé
Tiêu đề: Giải hóa bài 1: Este

Câu trả lời:

I. Tóm tắt lý thuyết

Khái niệm, danh pháp

  • Khái niệm: Khi thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este.
  • CTCT của este đơn chức: RCOOR’
  • Tên gọi: Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên gốc axit. 

Tính chất vật lí

  •  Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường, hầu như không tan trong nước, nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol.
  • Các este thường có mùi đặc trưng: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa; geranyl axetat có mùi hoa hồng…

Tính chất hoá học

  • Thuỷ phân trong môi trường axit: pư thuận nghịch và xảy ra chậm.
  • Thuỷ phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà phòng hoá): pư chỉ xảy ra 1 chiều.

Điều chế: phản ứng este hóa.

Ứng dụng

  • Dùng làm dung môi, sản xuất chất dẻo , keo dán, chất tạo hương,…

II. Giải bài tập sgk

Giải câu 1. Điền chữ Đ (đúng) hoặc S…

Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cạnh các câu sau:

a) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol.b) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO– .c) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2.d) Hợp chất CH3COOC2H5  thuộc loại este.e) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este. 

Hướng dẫn giải

a) S vì este là sản phẩm của axit cacboxylic và ancol. Sản phẩm axit vô cơ với ancol không phải este

b) S vì phân tử este không có anion COO– 

c) Đ                  

d) Đ                            

e) vì este là sản phẩm của axit cacboxylic và ancol. 

Giải câu 2. Ứng với công thức phân tử…

Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân của nhau ?

A. 2                        B. 3C. 4                        D. 5.

Hướng dẫn giải

Chọn đáp án  C

Giải thích: C4H8O2  => Là este no đơn chức mạch hở. Nên có các đồng phân sau:

CH3 – CH2 – COO – CH3        CH2 – COO – CH2 – CH3

HCOO – CH2 – CH– CH3

Giải câu 3. Chất X có công thức phân tử…

Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ta chất Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là :

A. HCOOC3H7.                             B. C2H5COOCH3.C. CH3COOC2H5.                        D. HCOOC­3H5.

Hướng dẫn giải

Chọn đáp án C

Giải thích: X có CTPT C4H8O2 , khi X tác dụng với NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na 

=> Số C trong X và Y không bằng nhau => X là este => Y là muối 

=>CTCT:  Y: CH3COONa => X : Este CH3COOC2H5

Giải câu 4. Thủy phân este có công thức phân tử…

Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2  trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với  Hlà 23. Tên của X là

A. etyl axetat.                              B. metyl axetat.C. metyl propionate                  D. propyl fomat.

Hướng dẫn giải

Chọn đáp án A.

Giải thích: Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23 =>MZ = 46 g/mol. Do este đầu có công thức phân tử C4H8O2

Z là C2H5OH vậy Y là  CH3COONa. Tên gọi của Y là etyl axetat.

Giải hóa 12 bài 1: Este

Giải câu 5. Phản ứng thủy phân của este…

Phản ứng thủy phân của este trong môi trường axit và bazơ khác nhau ở điểm nào ?

Hướng dẫn giải

Khác nhau khi thủy phân este trong 2 môi trường: 

  • Trong môi trường axit: tạo ra axit, ancol, và phản ứng thuận nghịch.
  • Trong môi trường bazơ : tạo ra muối của axit, ancol và là phản ứng không thuận nghịch.

Giải câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 7,4g …

Đốt cháy hoàn toàn 7,4g este X đơn chức thu được 6,72 lít khí CO2 (dktc) và 5,4g nước.

a) Xác định công thức phân tử của X.b) Đun 7,4g X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2g ancol Y và một lượng muối Z. Viết công thức cấu tạo của X và tính khối lượng của Z.

Hướng dẫn giải

a) Gọi công thức phân tử của este X là CxHyOz.

Giải hóa 12 bài 1: Este

Ta có: nCO2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol ; nH2O – 5,4/18 = 0,3 mol

Bảo toàn khối lượng => mO = 7,4 – 0,3.12 -0,3.2 = 3,2g  => nO = 0,2 (mol)

=> x : y : z = 0,3 : 0,6 : 0,2 = 3 : 6 : 2

Vì X là este đơn chức nên công thức phân tử của X là C3H6O2

b) nX = 7,4/74 =  0,1 mol => n = 0,1 mol.

MY = 32g/mol => CTPT của ancol Y : CH3OH

Từ CTPT của X và CT của ancol Y => CTCT của X : CH3COOCH3.

PTHH: CH3COOCH3 + NaOH  -> CH3COONa + CH3OH.

               0,1                                   ->0,1

=> Khối lượng muối Z : mZ = 0,1.82 = 8,2g

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *