Đọc hiểu ký hiệu que hàn

Lời nói đầu

Que hàn hồ quang là một trong những loại vật liệu hàn khá
thông dụng và phổ biến, được sử dụng ở hầu khắp các ứng dụng từ các công trình
dân dụng đơn giản đến các công trình trọng điểm yêu cầu kỹ thuật và độ bền cao.
Trong thực tế, theo thói quen nên người sử dụng thường gọi tên que hàn một cách
dân giã với cái tên như: “Que hàn thép đen”, “que hàn chịu lực”, “Que hàn ba-zơ”,”Que
hàn 6013”,… Trong bài viết này Double Good JSC xin gửi đến bạn đọc một cách tiếp
cận từ tổng quan đến chi tiết về cấu tạo, phân loại, công dụng và cách đọc hiểu
ý nghĩa của  que hàn.

Cấu tạo que hàn

Double Good JSC - Cấu tạo que hàn có vỏ bọcCấu tạo que hàn có vỏ bọc

Que hàn thông thường gồm 2 phần chính đó là: lõi que và vỏ bọc.
Trong đó, chức năng của từng phần như sau:

    Lõi
    que: Là một thanh kim loại đặc được đúc hoặc kéo. Đường kính que hàn được
    tính theo đường kính lõi que và thường được chế tạo theo tiêu chuẩn, với các
    kích đường kính thông dụng như: 2.4; 3.2; 4.0; 5.0 mm. Lõi que hàn có chức
    năng:

       Cho dòng điện chạy qua giúp hình thành hồ
      quang để nung chảy que hàn.
       Cung cấp kim loại đắp cho mối hàn (trở thành một
      phần của mối hàn).

    Vỏ bọc: Được bọc bằng quá trình
    đùn ép hoặc nhúng (quét) lên lõi que hàn (quá trình đùn ép được sử dụng nhiều
    hơn). Tùy yêu cầu và ứng dụng mà thành phần vỏ bọc sẽ bao gồm các chất khác
    nhau như: KCl, CaCO3, Mn, Si, Fe2O3, nước thủy  tinh… Lớp vỏ bọc có chức năng:

      Gây
      hồ quang dễ và ổn định hồ quang.
      Tạo
      khí bảo vệ hồ quang và kim loại nóng chảy.
      Cung
      cấp kim loại bổ xung, hợp kim hóa mối hàn.
      Tạo
      xỉ, giúp tạo dáng mối hàn.

Phân loại que hàn

Que hàn điện thường được phân loại theo phạm vi ứng dụng, hoặc
theo dải độ bền. Thông thường, với các ứng dụng cho từng loại vật liệu khác
nhau, que hàn sẽ được sản xuất theo các tiêu chuẩn quốc tế (ISO, AWS, JIS…), dưới
đây là bảng tiêu chuẩn sản xuất vật liệu hàn theo tiêu chuẩn Mỹ (AWS):

Double Good JSC - Tiêu chuẩn vật liệu hàn

Xét theo thành phần và tính chất lớp vỏ bọc, có thế chia ra
thành: Que hàn vỏ bọc xen-lu-lô, que hàn vỏ bọc axit, que hàn vỏ bọc rutin, và
que hàn vỏ bọc ba-zơ. Với thành phần và tính chất như bảng dưới đây:

Double good JSC - Phân loại que vỏ bọc que hàn

Ý nghĩa ký hiệu que hàn

Để dễ phân biệt, trước tiên chúng ta cần hiểu, mỗi que hàn
sau khi sản xuất thường sẽ có 02 cách gọi tên, đó là “tên thương mại” do nhà sản
xuất đặt, ví dụ: Que hàn Việt Đức N46-VD, J421-VD, VD-6013…, hay que hàn của
hãng Lincoln Feetweld 22, Excalibur 7018 AC…., và “tên tiêu chuẩn” là tên gọi
theo tiêu chuẩn sản xuất vật liệu hàn, như: E6013, E7016, E7018…. Ở đây, khi
chúng ta tìm hiểu ý nghĩa ký hiệu que hàn là chúng ta nói về “tên tiêu chuẩn” của
que hàn. Thông thường, ký hiệu que hàn được mô tả chi tiết trong các tiêu chuẩn
sản xuất vật liệu hàn. Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu cách đọc hiểu ký hiệu
que hàn theo một số tiêu chuẩn thông dụng nhất.

Double Good JSC - ký hiệu que hàn theo AWS

Double Good JSC - Ký hiệu que hàn theo BSI

Lưu ý bảo
quản và sử dụng que hàn

Khi sử dụng que hàn, cần lưu ý tuân thủ theo đúng hướng dẫn
của nhà sản xuất vật liệu hàn. Thông thường, đối với các que hàn có vỏ bọc
Ba-zơ (đuôi là Exx-15, -16, -18) là những que hàn yêu cầu cao về chống ẩm để
duy trì hàm lượng hydro thấp. Do đó, cần phải bảo đảm que hàn luôn được sấy ủ
đúng quy trình trước khi sử dụng. Nhiệt độ ủ que bazo thường từ 120 – 150 oC,
và nhiệt độ sấy que thường từ 350-450 oC.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *