Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt, Bù Đắp Trong Tiếng Anh Là Gì

PHÂN BIỆT OFFSET, COMPENSATE, MAKE UP FOR, REFUND, REIMBURSE

Phân biệt Offset, Compensate, Make Up For, Refund, Reimburse là điều không hề dễ dàng. Kể cả trong bài thi VNU/TOEIC nói riêng và trong giao tiếp Tiếng Anh nói chung. Với nghĩa khá tương đồng nhau, liên quan đến việc bù đắp, bồi thường hay hoàn trả tiền, vật, …

Tuy nhiên các từ này có cách dùng khác nhau trong từng hoàn cảnh. Cùng đọc bài viết này để phân biệt Offset, Compensate, Make Up For, Refund, Reimburse khi dùng nhé!

OFFSET

Từ vựng Phiên âm Ngữ nghĩa Ví dụ
offset

(v)

/ˈɒfset/ Đền bù, bù đắp – sử dụng một mức phí, thanh toán để hủy bỏ hoặc giảm tác động của một chi phí khác.Bạn đang xem: Bù đắp tiếng anh là gì 1. The price of this vest has risen in order to offset the increased cost of attached luxury pearls. (Giá của chiếc áo vest này tăng lên để bù đắp chi phí gia tăng của các hạt ngọc trai sang trọng đính kèm trên nó).

Bạn đang xem: Bù Đắp tiếng anh là gì : Định nghĩa, ví dụ anh việt, bù Đắp trong tiếng anh là gì

2. In rural areas, the extra cost of travelling to work is offset by the lower price of houses. (Ở vùng nông thôn, chi phí di chuyển khi đi làm tăng lên bù lại với giá nhà thấp hơn.

*

*

*

Reimburse khác biệt về ngữ cảnh dùng so với refund.

3. Offset:Là đền bù, bù đắp cho sự tác động của một chi phí hay hoàn cảnh khác. Offset chú trọng đến sự tương đương, sự cân bằng giữa 2 bên để không bị thiệt thòi. Do đó:

Offset khác biệt với cặp từ refundreimburse.

Xem thêm:

Offset có ngữ cảnh dùng cụ thể hơn so với compensate hay make up for. Theo đó offset nhấn mạnh đến việc bù đắp do một hoàn cảnh hay chi phí khác gây tác động bất lợi đến chủ thể để họ thấy sự công bằng. Trong khi đó, compensatemake up for chú trọng đến yếu tố bù đắp để bù lại tổn thất về mất mát, thiệt hại. Sự bù đắp này có thể chưa cân bằng được như offset.

4. Make up for:Ngược lại với offset, nó nhấn mạnh tính tương phản. Ví dụ như lấy cái tốt bù đắp cho cái xấu đã xảy ra; hoặc tương tự như lời xin lỗi, dùng cách gì đó để chuộc lại cho lỗi lầm đã gây ra. Do đó:

Make up for khác biệt với cặp từ refundreimburse.Như phân tích ở mục 3 (offset) thì make up for trái ngược với offset.

5. Compensate tương tự như Make up for nhưng nó nhấn mạnh đến dùng tiền để chi trả, để đền bù cho sự hư hỏng, lỗi lầm hoặc một thiệt hại.

Qua bài viết này, chúng ta thấy việc phân biệt Offset, Compensate, Make Up For, Refund, Reimburse cũng dễ thôi đúng không nào! Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn trong việc áp dụng các từ vào cuộc sống hằng ngày, cũng như vận dụng vào các đề thi nhé.

Chúc các bạn học tốt!

Phân Biệt Theme, Topic, Subject Trong Tiếng AnhPhân Biệt Sorry, Excuse, Apologize, Pardon Trong Tiếng AnhSự Khác Biệt Giữa War, Warfare, Battle, Fight, ConflictCách Phân Biệt Road, Street, Way, Path, Route Dễ NhớPhân biệt Find, Look for, Search for, Seek, Hunt for, Locate, DiscoverPhân Biệt Problem, Trouble, Matter, Issue, Affair, QuestionPhân Biệt Judge, Assess, Evaluate, Review, Revise

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *