Tài Liệu

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề cương học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt, sách Kết nối tri thức với cuộc sống có đáp án được Dữ liệu lớn giới thiệu sau đây giúp các em học sinh tham khảo và chuẩn bị tốt cho bài thi cuối học kì 2 sắp tới. sắp tới lớp tiếng việt.

Đề cương được biên soạn bám sát chương trình sách giáo khoa giúp các em hệ thống kiến ​​thức, vận dụng và thực hành giải các dạng bài một cách nhuần nhuyễn.

Đề cương học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2

sao biển

Một người đàn ông đang đi dạo trên bãi biển vào lúc hoàng hôn. Biển đông người qua lại nhưng anh để ý thấy một cậu bé cứ cúi xuống nhặt một thứ gì đó rồi thả xuống biển.

Tiến lại gần, anh thấy cậu bé đang vớt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt vào bờ và thả chúng trở lại đại dương.

– Bạn đang làm gì đấy? – người đàn ông hỏi.

Cậu bé trả lời:

– Những con sao biển này đang chết vì thiếu nước, tôi muốn giúp chúng.

– Có hàng nghìn con sao biển, bạn có thể giúp hết chúng được không?

Cậu bé tiếp tục nhặt những con sao biển khác để thả xuống biển và nói với người đàn ông:

“Tôi cũng biết điều đó, nhưng ít nhất tôi có thể cứu được những con sao biển này.”

Người đàn ông nhìn cậu bé một cách trìu mến và giúp cậu cứu sao biển.

(Theo Seeds of the Soul – Phép màu giá bao nhiêu?)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Tại sao biển đông nhưng người đàn ông lại chú ý đến cậu bé?

A. Vì cậu bé cứ chạy nhảy trên cát.

B. Vì cậu bé có một con diều rất đẹp.

C. Vì cậu bé cứ cúi xuống nhặt một vật gì đó rồi thả xuống biển.

D. Vì cậu bé ra biển chơi và đi dạo cùng bố mẹ.

Câu 2: Khi đến gần, bạn thấy cậu bé đang làm gì? Tại sao cậu bé lại làm như vậy?

A. Cậu bé đang xả rác ra biển. Vì cậu bé rất thích chơi.

B. Cậu bé đang ăn hải sản với gia đình. Vì cậu bé và gia đình đang đi dã ngoại.

C. Cậu bé đang xây lâu đài cát với em gái của mình. Vì cậu bé thích chơi trên cát

D. Cậu bé đang vớt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt vào bờ và thả chúng trở lại đại dương. Vì những con sao biển đang chết vì thiếu nước, cậu bé muốn giúp chúng.

Câu 3: Người đàn ông nói gì về việc làm của cậu bé?

A. Người đàn ông nói: Có hàng ngàn con sao biển, bạn có thể giúp hết chúng không?

B. Người đàn ông nói: Tại sao cậu bé lại vứt rác xuống đất?

C. Người đàn ông nói: Bạn là con của ai và tại sao bạn ở đây một mình?

D. Người đàn ông nói: Bạn có muốn kẹo không?

Câu 4: Các từ sau (Cúi xuống, đi bộ, biển, thả, người, cậu, nhặt, sao biển, tiến tới) trong các từ sau đây chỉ hoạt động nào?

A. khom lưng, thả xuống, nhặt, đi lại, đến gần.

B. cúi mình, thả, nhặt, đi bộ, người đàn ông.

C. cúi xuống, thả xuống, biển, đi bộ, tiến lên.

D. sao biển, thả, biển, đi bộ, tiến lên.

Câu 5: Tìm và viết lại câu cho biết cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích.

Kết án 6 : Điền vào chỗ trống một dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp trong các câu sau:

Ngày xửa ngày xưa, Kiến vàng và Kiến đen là bạn thân của nhau. Chúng thường cùng nhau đi săn để ăn uống và chơi đùa cùng nhau. Hai người dính với nhau như hình với bóng. Một ngày nọ, Kiến vàng hỏi Kiến đen:

– Kiến Đen này, các bạn có muốn cùng nhau đi du lịch thế giới không?

Câu 7: Kết hợp các từ ở cột A với các từ ở cột B để tạo thành một câu giới thiệu:

Một TẨY

Đà lạt

là lớp trưởng của lớp tôi.

Bạn Hoài An

của tôi.

Cái bút này

Thành phố ngàn hoa.

Câu 8: Tìm những từ chỉ nghề nghiệp rồi viết vào ô trống:

M: thưa thầy

(thứ mười hai)……………………………………………….

(3) ……………………. (4)…………………………………………………….

Để xem toàn bộ nội dung Đề cương học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt, sách Kết nối tri thức Với cuộc sống, hãy tải xuống tệp.

Hãy tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên mục Tài liệu của Nhôm Kính Nam Phát.


Vừa rồi, nhomkinhnamphat.com vừa mới đưa tới bạn đọc bài viết về Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống này.
Hy vọng rằng với nhưng thông tin bạn có được sau khi đọc bài viết Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ giúp bạn giải trí và quan tâm hơn về vấn đề Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống hiện nay.
Hãy cũng với nhomkinhnamphat.com viết thêm nhiều bài viết về chủ đề Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống nhé.

Xem Thêm:  Báo cáo đánh giá tác động môi trường Đánh giá tác động môi trường

Bài viết Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống được đăng bởi vào ngày 2022-05-02 20:42:21. Cảm ơn bãn đọc đã quan tâm và đọc tin tại nhomkinhnamphat.com/

Xem thêm thông tin về Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #lớp #môn #Tiếng #Việt #sách #Kết #nối #tri #thức #với #cuộc #sống

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống kèm đáp án mà Nhôm Kính Nam Phát giới thiệu sau đây giúp các em học sinh tham khảo, chuẩn bị tốt cho kiểm tra định kì cuối học kì II môn Tiếng Việt sắp tới.
Đề cương được biên soạn theo chương trình sách giáo khoa để các em học sinh hệ thống lại kiến thức, vận dụng luyện giải các dạng bài tập thật nhuần nhuyễn.
Đề cương ôn tập học kì II môn Tiếng Việt lớp 2
Những con sao biển
Một người đàn ông đang dạo bộ trên bãi biển khi chiều xuống. Biển đông người, nhưng ông lại chú ý đến một cậu bé cứ liên tục cúi xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống biển.
Tiến lại gần hơn, ông thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thuỷ triều định dạt lên bờ và thả chúng trở về với đại dương.
– Cháu đang làm gì vậy? – Người đàn ông hỏi.
Cậu bé trả lời:
– Những con sao biển này sắp chết vì thiếu nước, cháu muốn giúp chúng.
– Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không?
Cậu bé vẫn tiếp tục nhặt những con sao biển khác thả xuống biển và nói với người đàn ông:
– Cháu cũng biết như vậy, nhưng ít nhất thì cháu cũng cứu được những con sao biển này.
Người đàn ông trìu mến nhìn cậu bé và cùng cậu cứu những con sao biển.
(Theo Hạt giống tâm hồn – Phép màu có giá bao nhiêu?)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Vì sao biển đông người nhưng người đàn ông lại chú ý đến cậu bé?
A. Vì cậu bé cứ chạy nhảy trên cát.
B. Vì cậu bé có con diều rất đẹp.
C. Vì cậu bé cứ liên tục cúi người nhặt thứ gì đó rồi thả xuống biển.
D. Vì cậu bé ra biển chơi và đi dạo cùng bố mẹ.
Câu 2: Khi đến gần, ông thấy cậu bé đang làm gì? Vì sao cậu bé làm như vậy?
A. Cậu bé đang xả rác xuống biển. Vì cậu bé rất thích nghịch.
B. Cậu bé đang ăn hải sản cùng với gia đình. Vì cậu bé và gia đình đang đi dã ngoại.
C.Cậu bé đang xây lâu đài cát cùng chị gái. Vì cậu bé rất thích chơi cát
D. Cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên bờ và thả chúng trở về đại dương. Vì những con sao biển sắp chết do thiếu nước, cậu bé muốn giúp chúng.
Câu 3: Người đàn ông nói gì về việc làm của cậu bé?
A. Người đàn ông đã nói rằng: Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không?
B. Người đàn ông đã nói rằng: Tại sao cậu bé lại vứt rác xuống đất?
C. Người đàn ông đã nói rằng: Cháu là con của ai tại sao ở đây một mình?
D. Người đàn ông đã nói rằng: Cháu có muốn ăn kẹo không ?
Câu 4: Những từ ngữ sau đây (Cúi xuống, dạo bộ , biển, thả, người đàn ông, cậu bé, nhặt, sao biển, tiến lại) từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động?
A. cúi xuống, thả, nhặt, dạo bộ, tiến lại.
B. cúi xuống, thả, nhặt, dạo bộ, người đàn ông.
C. cúi xuống, thả, biển, dạo bộ, tiến lại.
D. sao biển, thả, biển, dạo bộ, tiến lại.

Câu 5: Em hãy tìm và viết lại câu văn cho biết cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích.

Câu 6 : Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống trong những câu sau:
Ngày xưa, Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm mồi cùng ăn và cùng nhau vui chơi Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một hôm Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
– Kiến Đen này bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không
Câu 7: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B đề tạo thành câu giới thiệu:
                   A                                                                                                   B

Đà Lạt

là lớp trưởng lớp em.

Bạn Hoài An

là của em.

Cái bút này

là thành phố ngàn hoa.

Câu 8: Tìm các từ ngữ chỉ nghề nghiệp rồi viết vào chỗ trống:
M: Giáo viên
(1)………………………………………….. (2)……………………………………………….
(3)………………………………………….. (4)……………………………………………….
Để xem đầy đủ nội dung Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống, mời bạn tải file về nhé.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Nhôm Kính Nam Phát.

Xem Thêm:  Top 14 tả con mèo hay chọn lọc

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #lớp #môn #Tiếng #Việt #sách #Kết #nối #tri #thức #với #cuộc #sống

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống kèm đáp án mà Nhôm Kính Nam Phát giới thiệu sau đây giúp các em học sinh tham khảo, chuẩn bị tốt cho kiểm tra định kì cuối học kì II môn Tiếng Việt sắp tới.
Đề cương được biên soạn theo chương trình sách giáo khoa để các em học sinh hệ thống lại kiến thức, vận dụng luyện giải các dạng bài tập thật nhuần nhuyễn.
Đề cương ôn tập học kì II môn Tiếng Việt lớp 2
Những con sao biển
Một người đàn ông đang dạo bộ trên bãi biển khi chiều xuống. Biển đông người, nhưng ông lại chú ý đến một cậu bé cứ liên tục cúi xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống biển.
Tiến lại gần hơn, ông thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thuỷ triều định dạt lên bờ và thả chúng trở về với đại dương.
– Cháu đang làm gì vậy? – Người đàn ông hỏi.
Cậu bé trả lời:
– Những con sao biển này sắp chết vì thiếu nước, cháu muốn giúp chúng.
– Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không?
Cậu bé vẫn tiếp tục nhặt những con sao biển khác thả xuống biển và nói với người đàn ông:
– Cháu cũng biết như vậy, nhưng ít nhất thì cháu cũng cứu được những con sao biển này.
Người đàn ông trìu mến nhìn cậu bé và cùng cậu cứu những con sao biển.
(Theo Hạt giống tâm hồn – Phép màu có giá bao nhiêu?)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Vì sao biển đông người nhưng người đàn ông lại chú ý đến cậu bé?
A. Vì cậu bé cứ chạy nhảy trên cát.
B. Vì cậu bé có con diều rất đẹp.
C. Vì cậu bé cứ liên tục cúi người nhặt thứ gì đó rồi thả xuống biển.
D. Vì cậu bé ra biển chơi và đi dạo cùng bố mẹ.
Câu 2: Khi đến gần, ông thấy cậu bé đang làm gì? Vì sao cậu bé làm như vậy?
A. Cậu bé đang xả rác xuống biển. Vì cậu bé rất thích nghịch.
B. Cậu bé đang ăn hải sản cùng với gia đình. Vì cậu bé và gia đình đang đi dã ngoại.
C.Cậu bé đang xây lâu đài cát cùng chị gái. Vì cậu bé rất thích chơi cát
D. Cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên bờ và thả chúng trở về đại dương. Vì những con sao biển sắp chết do thiếu nước, cậu bé muốn giúp chúng.
Câu 3: Người đàn ông nói gì về việc làm của cậu bé?
A. Người đàn ông đã nói rằng: Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không?
B. Người đàn ông đã nói rằng: Tại sao cậu bé lại vứt rác xuống đất?
C. Người đàn ông đã nói rằng: Cháu là con của ai tại sao ở đây một mình?
D. Người đàn ông đã nói rằng: Cháu có muốn ăn kẹo không ?
Câu 4: Những từ ngữ sau đây (Cúi xuống, dạo bộ , biển, thả, người đàn ông, cậu bé, nhặt, sao biển, tiến lại) từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động?
A. cúi xuống, thả, nhặt, dạo bộ, tiến lại.
B. cúi xuống, thả, nhặt, dạo bộ, người đàn ông.
C. cúi xuống, thả, biển, dạo bộ, tiến lại.
D. sao biển, thả, biển, dạo bộ, tiến lại.

Câu 5: Em hãy tìm và viết lại câu văn cho biết cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích.

Câu 6 : Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống trong những câu sau:
Ngày xưa, Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm mồi cùng ăn và cùng nhau vui chơi Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một hôm Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
– Kiến Đen này bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không
Câu 7: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B đề tạo thành câu giới thiệu:
                   A                                                                                                   B

Đà Lạt

là lớp trưởng lớp em.

Bạn Hoài An

là của em.

Cái bút này

là thành phố ngàn hoa.

Câu 8: Tìm các từ ngữ chỉ nghề nghiệp rồi viết vào chỗ trống:
M: Giáo viên
(1)………………………………………….. (2)……………………………………………….
(3)………………………………………….. (4)……………………………………………….
Để xem đầy đủ nội dung Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống, mời bạn tải file về nhé.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Nhôm Kính Nam Phát.

Xem Thêm:  Câu phủ định là gì?

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #lớp #môn #Tiếng #Việt #sách #Kết #nối #tri #thức #với #cuộc #sống

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống kèm đáp án mà Nhôm Kính Nam Phát giới thiệu sau đây giúp các em học sinh tham khảo, chuẩn bị tốt cho kiểm tra định kì cuối học kì II môn Tiếng Việt sắp tới.
Đề cương được biên soạn theo chương trình sách giáo khoa để các em học sinh hệ thống lại kiến thức, vận dụng luyện giải các dạng bài tập thật nhuần nhuyễn.
Đề cương ôn tập học kì II môn Tiếng Việt lớp 2
Những con sao biển
Một người đàn ông đang dạo bộ trên bãi biển khi chiều xuống. Biển đông người, nhưng ông lại chú ý đến một cậu bé cứ liên tục cúi xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống biển.
Tiến lại gần hơn, ông thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thuỷ triều định dạt lên bờ và thả chúng trở về với đại dương.
– Cháu đang làm gì vậy? – Người đàn ông hỏi.
Cậu bé trả lời:
– Những con sao biển này sắp chết vì thiếu nước, cháu muốn giúp chúng.
– Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không?
Cậu bé vẫn tiếp tục nhặt những con sao biển khác thả xuống biển và nói với người đàn ông:
– Cháu cũng biết như vậy, nhưng ít nhất thì cháu cũng cứu được những con sao biển này.
Người đàn ông trìu mến nhìn cậu bé và cùng cậu cứu những con sao biển.
(Theo Hạt giống tâm hồn – Phép màu có giá bao nhiêu?)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Vì sao biển đông người nhưng người đàn ông lại chú ý đến cậu bé?
A. Vì cậu bé cứ chạy nhảy trên cát.
B. Vì cậu bé có con diều rất đẹp.
C. Vì cậu bé cứ liên tục cúi người nhặt thứ gì đó rồi thả xuống biển.
D. Vì cậu bé ra biển chơi và đi dạo cùng bố mẹ.
Câu 2: Khi đến gần, ông thấy cậu bé đang làm gì? Vì sao cậu bé làm như vậy?
A. Cậu bé đang xả rác xuống biển. Vì cậu bé rất thích nghịch.
B. Cậu bé đang ăn hải sản cùng với gia đình. Vì cậu bé và gia đình đang đi dã ngoại.
C.Cậu bé đang xây lâu đài cát cùng chị gái. Vì cậu bé rất thích chơi cát
D. Cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên bờ và thả chúng trở về đại dương. Vì những con sao biển sắp chết do thiếu nước, cậu bé muốn giúp chúng.
Câu 3: Người đàn ông nói gì về việc làm của cậu bé?
A. Người đàn ông đã nói rằng: Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không?
B. Người đàn ông đã nói rằng: Tại sao cậu bé lại vứt rác xuống đất?
C. Người đàn ông đã nói rằng: Cháu là con của ai tại sao ở đây một mình?
D. Người đàn ông đã nói rằng: Cháu có muốn ăn kẹo không ?
Câu 4: Những từ ngữ sau đây (Cúi xuống, dạo bộ , biển, thả, người đàn ông, cậu bé, nhặt, sao biển, tiến lại) từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động?
A. cúi xuống, thả, nhặt, dạo bộ, tiến lại.
B. cúi xuống, thả, nhặt, dạo bộ, người đàn ông.
C. cúi xuống, thả, biển, dạo bộ, tiến lại.
D. sao biển, thả, biển, dạo bộ, tiến lại.

Câu 5: Em hãy tìm và viết lại câu văn cho biết cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích.

Câu 6 : Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống trong những câu sau:
Ngày xưa, Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm mồi cùng ăn và cùng nhau vui chơi Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một hôm Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
– Kiến Đen này bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không
Câu 7: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B đề tạo thành câu giới thiệu:
                   A                                                                                                   B

Đà Lạt

là lớp trưởng lớp em.

Bạn Hoài An

là của em.

Cái bút này

là thành phố ngàn hoa.

Câu 8: Tìm các từ ngữ chỉ nghề nghiệp rồi viết vào chỗ trống:
M: Giáo viên
(1)………………………………………….. (2)……………………………………………….
(3)………………………………………….. (4)……………………………………………….
Để xem đầy đủ nội dung Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống, mời bạn tải file về nhé.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Nhôm Kính Nam Phát.

Rate this post

Nam Phát Nguyễn

Tôi là người viết blog cho Nhôm Kính Nam Phát. Tôi đã viết và xuất bản hơn 2.000 bài viết về các chủ đề khác nhau. Tôi sinh ra ở Việt Nam, nhưng chuyển đến Canada từ nhỏ. Bây giờ, tôi sống ở Toronto với vợ, con và con chó của mình. Tôi nói tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp. Mục tiêu của tôi là cung cấp thông tin hữu ích cho những người quan tâm đến văn hóa, lịch sử, ẩm thực Việt Nam và những thứ khác liên quan đến cuộc sống ở Việt Nam. Tôi thích viết về thực phẩm, vì vậy bạn có thể mong đợi tìm thấy nhiều bài đăng về điều đó. Tôi cũng thích viết về lịch sử, thời trang và phong cách sống, vì vậy không có lý do gì bạn không thể tìm thấy những loại chủ đề đó trên blog của tôi.
Back to top button