Đâu Là Sự Khác Biệt Giữa ” Every So Often Là Gì Trong Tiếng Việt?

Going further, if there are other universes, the theory predicts that every so often those universes can collide.

Bạn đang xem: Đâu là sự khác biệt giữa every so often là gì trong tiếng việt?

Xa hơn nữa, nếu tồn tại những vũ trụ khác, thuyết này dự đoán rằng các vũ trụ sẽ thường xuyên va vào nhau.
Nhưng cũng thường thường tôi thấy những hình ảnh này về bà nhất là khi tôi ngửi thấy mùi nước hoa của bà
OECD does, every so often, look at quality of care where they can find the data across the member countries.
OECD, rất thường xuyên, xem xét chất lượng chăm sóc mà họ có thể tìm được dữ liệu từ các nước thành gmailwireless.comên.
You may be able to add the person to your magazine route, calling back every so often with the latest magazines.
Bạn có thể ghi tên người đó vào lộ trình tạp chí của bạn, thỉnh thoảng trở lại để đưa những tạp chí hiện hành.
Every so often, a farmer in a tractor rolls over an anti-tank mine from World War II and poof, that’s it.
đôi khi người làm nông trại lái xe máy kéo ủi phải một trái mìn chống chiến xa từ thời Thế Chiến thứ hai, thế là nổ bùng, xong đời.
Every so often, the player will come to a point where he or she is given the chance to choose from multiple options.
The establishment of the status quo did not halt the gmailwireless.comolence, which continues to break out every so often even in modern times.
gmailwireless.comệc thiết lập “nguyên trạng” năm 1853 cũng không làm ngưng được bạo hành, vẫn thường tiếp tục xảy ra, ngay cả trong thời hiện đại.
Every so often, you take one of these shots… and you can have as much NZT as you want, with no side effects.
Cậu tiêm liều thuốc này càng thường xuyên… cậu càng có thể dùng NZT bao nhiêu cũng được mà không bị tác dụng phụ.
The 33-year period is not completely regular; every so often the 33-year cycle will be broken by a cycle of 29 years.

Xem thêm: Deactivated Là Gì ? Nghĩa Của Từ Deactivate (Deact) Trong Tiếng Việt

Chu kỳ 33 năm là không đều hoàn toàn; cứ mỗi chu kỳ 33 năm sẽ bị tách bởi một chu kỳ có 29 hay 37 năm.
But, every so often, we come across children who show some residual gmailwireless.comsion, and that is a very good sign that the condition might actually be treatable.
Đôi khi, chúng tôi bắt gặp vài đứa trẻ còn mập mờ thị giác, và đó là một dấu hiệu rất tốt cho thấy vẫn còn hi vọng chữa trị.
An important aspect of the game (as in nearly every gmailwireless.comsual novel) are the “decision points” which appear every so often which give the player the chance to choose from a limited number of options.
Một yếu tố quan trọng có trong CLANNAD (cũng như hầu hết các gmailwireless.comsual novel khác) đó là người chơi chỉ có thể tương tác khi đến “điểm quyết định” thường xuất hiện và có vài lựa chọn được đưa ra.
Although you wash the dishes and clean the stove and countertops daily, every so often —perhaps at least once a month— it is necessary to do a more thorough cleaning, such as behind the appliances and under the sink.
Mặc dù mỗi ngày bạn rửa bát đĩa, lau chùi lò và bàn bếp, nhưng thỉnh thoảng—có lẽ ít nhất mỗi tháng một lần—cần lau chùi kỹ lưỡng hơn, như đằng sau thiết bị trong nhà bếp và bên dưới bồn rửa chén.
What it means is, when she sat in a restaurant in years to come, 10 years to come, 15 years to come, or she”s on the beach, every so often she”s going to start rubbing her skin, and out of there will come a piece of that shrapnel.
Có nghĩa là, khi cô ấy ngồi ở nhà hàng nhiều năm sau, 10 sau, 15 năm sau, hay khi ở bãi biển, thỉnh thoảng cô gãi da của mình, và từ đó chui ra một miếng của mảnh đạn.
Eighteen-hole courses typically total to an overall par score of 72 for a complete round; this is based on an average par of 4 for every hole, and so is often arrived at by designing a course with an equal number of par-5 and par-3 holes, the rest being par-4.
Các sân mười tám lỗ thường có điểm par tổng là 72 cho một vòng chơi, tức par trung bình của một lỗ là 4; thường một sân được thiết kế với số lỗ par 5 và par 3 bằng nhau, còn lại là par 4.
Forged documents are often used to conceal other thefts; banks tend to count their money meticulously so every penny must be accounted for.
Các tài liệu giả mạo thường được sử dụng để che giấu các vụ trộm cắp khác; các ngân hàng có xu hướng đếm tiền của họ một cách tỉ mỉ đến mức từng đồng xu phải được tính đến.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *