Pháp Luật

Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp 2022

Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp 2022. Nước ta là nước có địa hình đa dạng, có đồng bằng, cao nguyên và đồi núi, trong đó đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước trực tiếp quản lý giao cho nhân dân sử dụng có thời hạn. Nếu quá thời hạn hoặc thuộc một trong các trường hợp phải thu hồi theo quy định của Luật đất đai 2013 thì Nhà nước thu hồi quyền sử dụng đất. Mời các bạn đọc bài viết chi tiết về Dữ liệu lớn dưới đây:

1. Thu hồi đất là gì?

Trước khi tìm hiểu các trường hợp thu hồi đất, tại sao thu hồi đất hoặc lý do thu hồi đất, cần hiểu rõ khái niệm thu hồi đất được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

11. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu hồi quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu hồi đất của người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

2. Thẩm quyền thu hồi đất

Trên thực tế, người dân thường xuyên khiếu nại, có ý kiến ​​với chính quyền địa phương bằng những quyết định hành chính, hành vi hành chính không hợp lý, gây tranh cãi trong dư luận, nhất là về vấn đề thu hồi đất và đền bù. đất. Hơn nữa, nhiều trường hợp UBND các xã đã thu hồi đất của người dân, một số địa phương do nhận thức chưa đầy đủ về pháp luật về thu hồi đất nên khi thu hồi đất chỉ gây bức xúc trong dư luận, chưa thực hiện. bất kỳ hành động. ý kiến ​​về quyết định đó.

Pháp luật quy định tại Điều 66 Luật Đất đai năm 2013 về thẩm quyền thu hồi đất như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a. b Khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong diện thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất. đất.

3. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất

Xuất phát từ thực tế, một bộ phận cán bộ, công chức trong bộ máy Nhà nước còn yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, trong khi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nước ta rất đồ sộ cộng với một số lĩnh vực quy định pháp luật còn chồng chéo. Vì vậy, các cơ quan không biết phải áp dụng quy định nào.

Việc thực hiện sai thẩm quyền cũng là điều rất dễ thấy trong các vụ khiếu kiện, khiếu kiện hành chính. Căn cứ Điều 66 Luật Đất đai 2013 đã trích dẫn tại Mục 2 nêu trên thì thẩm quyền thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi:

  • Thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
  • Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thu hồi:

  • Thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
  • Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

4. Thẩm quyền bồi thường khi thu hồi đất

Theo quy định tại Điều 69 Luật Đất đai năm 2013, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. nơi cư trú được xác định như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ngay trong ngày;

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở chính. Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng người bị thu hồi đất, trong đó ghi rõ mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà, đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm thực hiện bồi thường, hỗ trợ; thời gian giao nhà, đất để tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

– Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt;

– Trường hợp người bị thu hồi đất không bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người bị thu hồi đất thực hiện.

– Trường hợp người bị thu hồi đất đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cưỡng chế. cơ chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai năm 2013.

Như vậy, UBND cấp tỉnh, cấp huyện có quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường và ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.

5. Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp, đôi khi được gọi là đất canh tác hoặc đất trồng trọt, là đất hoặc các khu vực thích hợp cho sản xuất nông nghiệp và trồng trọt, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi. Ở nông thôn, đất nông nghiệp có thể được coi là tư liệu sản xuất chính của người nông dân, họ sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa, trồng màu, trồng cây, …. Vì vậy, khi thu hồi đất nông nghiệp cũng có thể coi là họ đã mất việc làm nên việc thu hồi đất phải căn cứ vào quy định của pháp luật và đền bù thỏa đáng. Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì đất thu hồi phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Căn cứ Điều 16 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

Điều 16. Nhà nước trưng dụng, thu hồi đất

1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

c) Thu hồi đất do chấm dứt sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng con người.

2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, khẩn cấp và phòng, chống thiên tai.

Mời độc giả tham khảo các bài viết khác trong mục Dân sự trong chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Nhôm Kính Nam Phát.

  • Thu hồi đất là gì? Khi nào Nhà nước thu hồi đất vào năm 2022?
  • Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng chống bệnh sán dây 2022
  • Làm gì khi bị người lạ chuyển tiền nhầm tài khoản 2022?

Vừa rồi, nhomkinhnamphat.com vừa mới đưa tới bạn đọc bài viết về Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp 2022 này.
Hy vọng rằng với nhưng thông tin bạn có được sau khi đọc bài viết Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp 2022 sẽ giúp bạn giải trí và quan tâm hơn về vấn đề Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp 2022 hiện nay.
Hãy cũng với nhomkinhnamphat.com viết thêm nhiều bài viết về chủ đề Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp 2022 nhé.

Xem Thêm:  Sát hại chị nuôi lấy tiền, vàng rồi dẫn bạn gái đi du lịch

Bài viết Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp 2022 được đăng bởi vào ngày 2022-06-06 04:44:50. Cảm ơn bãn đọc đã quan tâm và đọc tin tại nhomkinhnamphat.com/

Xem thêm thông tin về Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp 2022

#Các #trường #hợp #thu #hồi #đất #nông #nghiệp

Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp 2022. Nước ta là nước đa dạng địa hình, có đồng bằng, cao nguyên và đồi núi, trong đó, đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Đất đai là của toàn dân nhưng do Nhà nước trực tiếp quản lý và giao cho người dân sử dụng có thời hạn. Nếu hết thời hạn hoặc thuộc một trong các trường hợp phải thu hồi theo quy định của Luật đất đai 2013 thì Nhà nước sẽ thu hồi lại quyền sử dụng đất. Mời bạn đọc tham khảo chi tiết bài viết của Nhôm Kính Nam Phát dưới đây:
1. Thu hồi đất là gì?
Trước khi tìm hiểu các trường hợp bị thu hồi đất, tại sao lại bị thu hồi đất hay lý do bị thu hồi đất, cần tìm hiểu khái niệm về thu hồi đất được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ vào Khoản 11 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định:
11. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
2. Thẩm quyền thu hồi đất
Trên thực tế, người dân thường xuyên bức xúc và ý kiến lên chính quyền địa phương bởi các quyết định hành chính, hành vi hành chính vô lý và gây tranh cãi dư luận, đặc biệt là về vấn đề thu hồi đất và bồi thường đất đai. Hơn nữa, nhiều trường hợp UBND cấp xã thu hồi đất của người dân, một số vùng địa phương do nhận thức chưa đủ về pháp luật thu hồi đất đai nên khi bị thu hồi đất họ chỉ bức xúc trong dư luận, chưa có hành động ý kiến đối với quyết định đó.

Pháp luật quy định tại Điều 66 Luật đất đai 2013 về thẩm quyền thu hồi đất như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.
3. Những cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất
Xuất phát từ thực tiễn, một bộ phận cán bộ công chức, viên chức trong bộ máy Nhà nước còn yếu kém về chuyên môn và trong quản lý, trong khi hệ thống văn bản pháp luật của nước ta rất đồ sộ cộng thêm trong một số lĩnh vực, các quy định pháp luật còn chồng chéo nhau. Do đó, các cơ quan không biết phải áp dụng quy định nào.
Việc thực thi sai thẩm quyền của mình cũng rất dễ bắt gặp trong các vụ khiếu nại, khiếu kiện hành chính. Căn cứ theo Điều 66 Luật đất đai 2013 được trích dẫn như mục 2 nêu trên, thẩm quyền thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đối với:

Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đối với:

Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

4. Thẩm quyền bồi thường khi thu hồi đất
Theo quy định tại Điều 69 Luật đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:
– Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;
– Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
– Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt;
– Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.
– Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật dất đai 2013.
Như vậy, Ủy ban dân dân cấp tỉnh và cấp huyện có quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường và ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
5. Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi. Ở các vùng nông thôn, đất nông nghiệp có thể xem là tư liệu sản xuất chính của người nông dân, họ sống chủ yếu bằng việc trồng lúa, trồng hoa màu, trồng cây,…. Do đó, khi bị thu hồi đất nông nghiệp cũng có thể coi là họ bị mất công ăn việc làm nên việc thu hồi đất phải căn cứ theo quy định của pháp luật và bồi thường thỏa đáng. Nhà nước khi thu hồi đất nông nghiệp thì mảnh đất thu hồi đó phải thuộc một trong các trường hợp sau:
Căn cứ vào Điều 16 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:
Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất
1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.
Mời bạn đọc tham khảo thêm các bài viết khác tại mục Dân sự thuộc mảng Hỏi đáp pháp luật của Nhôm Kính Nam Phát.

Xem Thêm:  Cựu trung tá công an thuê đàn em "xã hội" tạt axit, nước sôi vào thuộc cấp

Thu hồi đất là gì? Khi nào Nhà nước thu hồi đất 2022?
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh sán dây 2022
Phải làm gì khi người lạ chuyển tiền nhầm tài khoản 2022?

#Các #trường #hợp #thu #hồi #đất #nông #nghiệp

Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp 2022. Nước ta là nước đa dạng địa hình, có đồng bằng, cao nguyên và đồi núi, trong đó, đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Đất đai là của toàn dân nhưng do Nhà nước trực tiếp quản lý và giao cho người dân sử dụng có thời hạn. Nếu hết thời hạn hoặc thuộc một trong các trường hợp phải thu hồi theo quy định của Luật đất đai 2013 thì Nhà nước sẽ thu hồi lại quyền sử dụng đất. Mời bạn đọc tham khảo chi tiết bài viết của Nhôm Kính Nam Phát dưới đây:
1. Thu hồi đất là gì?
Trước khi tìm hiểu các trường hợp bị thu hồi đất, tại sao lại bị thu hồi đất hay lý do bị thu hồi đất, cần tìm hiểu khái niệm về thu hồi đất được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ vào Khoản 11 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định:
11. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
2. Thẩm quyền thu hồi đất
Trên thực tế, người dân thường xuyên bức xúc và ý kiến lên chính quyền địa phương bởi các quyết định hành chính, hành vi hành chính vô lý và gây tranh cãi dư luận, đặc biệt là về vấn đề thu hồi đất và bồi thường đất đai. Hơn nữa, nhiều trường hợp UBND cấp xã thu hồi đất của người dân, một số vùng địa phương do nhận thức chưa đủ về pháp luật thu hồi đất đai nên khi bị thu hồi đất họ chỉ bức xúc trong dư luận, chưa có hành động ý kiến đối với quyết định đó.

Pháp luật quy định tại Điều 66 Luật đất đai 2013 về thẩm quyền thu hồi đất như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.
3. Những cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất
Xuất phát từ thực tiễn, một bộ phận cán bộ công chức, viên chức trong bộ máy Nhà nước còn yếu kém về chuyên môn và trong quản lý, trong khi hệ thống văn bản pháp luật của nước ta rất đồ sộ cộng thêm trong một số lĩnh vực, các quy định pháp luật còn chồng chéo nhau. Do đó, các cơ quan không biết phải áp dụng quy định nào.
Việc thực thi sai thẩm quyền của mình cũng rất dễ bắt gặp trong các vụ khiếu nại, khiếu kiện hành chính. Căn cứ theo Điều 66 Luật đất đai 2013 được trích dẫn như mục 2 nêu trên, thẩm quyền thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đối với:

Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đối với:

Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

4. Thẩm quyền bồi thường khi thu hồi đất
Theo quy định tại Điều 69 Luật đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:
– Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;
– Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
– Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt;
– Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.
– Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật dất đai 2013.
Như vậy, Ủy ban dân dân cấp tỉnh và cấp huyện có quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường và ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
5. Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi. Ở các vùng nông thôn, đất nông nghiệp có thể xem là tư liệu sản xuất chính của người nông dân, họ sống chủ yếu bằng việc trồng lúa, trồng hoa màu, trồng cây,…. Do đó, khi bị thu hồi đất nông nghiệp cũng có thể coi là họ bị mất công ăn việc làm nên việc thu hồi đất phải căn cứ theo quy định của pháp luật và bồi thường thỏa đáng. Nhà nước khi thu hồi đất nông nghiệp thì mảnh đất thu hồi đó phải thuộc một trong các trường hợp sau:
Căn cứ vào Điều 16 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:
Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất
1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.
Mời bạn đọc tham khảo thêm các bài viết khác tại mục Dân sự thuộc mảng Hỏi đáp pháp luật của Nhôm Kính Nam Phát.

Thu hồi đất là gì? Khi nào Nhà nước thu hồi đất 2022?
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh sán dây 2022
Phải làm gì khi người lạ chuyển tiền nhầm tài khoản 2022?

Xem Thêm:  Kết luận điều tra: "Dì ghẻ" bạo hành bé gái ở TP.HCM là do ghen tức

#Các #trường #hợp #thu #hồi #đất #nông #nghiệp

Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp 2022. Nước ta là nước đa dạng địa hình, có đồng bằng, cao nguyên và đồi núi, trong đó, đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Đất đai là của toàn dân nhưng do Nhà nước trực tiếp quản lý và giao cho người dân sử dụng có thời hạn. Nếu hết thời hạn hoặc thuộc một trong các trường hợp phải thu hồi theo quy định của Luật đất đai 2013 thì Nhà nước sẽ thu hồi lại quyền sử dụng đất. Mời bạn đọc tham khảo chi tiết bài viết của Nhôm Kính Nam Phát dưới đây:
1. Thu hồi đất là gì?
Trước khi tìm hiểu các trường hợp bị thu hồi đất, tại sao lại bị thu hồi đất hay lý do bị thu hồi đất, cần tìm hiểu khái niệm về thu hồi đất được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ vào Khoản 11 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định:
11. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
2. Thẩm quyền thu hồi đất
Trên thực tế, người dân thường xuyên bức xúc và ý kiến lên chính quyền địa phương bởi các quyết định hành chính, hành vi hành chính vô lý và gây tranh cãi dư luận, đặc biệt là về vấn đề thu hồi đất và bồi thường đất đai. Hơn nữa, nhiều trường hợp UBND cấp xã thu hồi đất của người dân, một số vùng địa phương do nhận thức chưa đủ về pháp luật thu hồi đất đai nên khi bị thu hồi đất họ chỉ bức xúc trong dư luận, chưa có hành động ý kiến đối với quyết định đó.

Pháp luật quy định tại Điều 66 Luật đất đai 2013 về thẩm quyền thu hồi đất như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.
3. Những cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất
Xuất phát từ thực tiễn, một bộ phận cán bộ công chức, viên chức trong bộ máy Nhà nước còn yếu kém về chuyên môn và trong quản lý, trong khi hệ thống văn bản pháp luật của nước ta rất đồ sộ cộng thêm trong một số lĩnh vực, các quy định pháp luật còn chồng chéo nhau. Do đó, các cơ quan không biết phải áp dụng quy định nào.
Việc thực thi sai thẩm quyền của mình cũng rất dễ bắt gặp trong các vụ khiếu nại, khiếu kiện hành chính. Căn cứ theo Điều 66 Luật đất đai 2013 được trích dẫn như mục 2 nêu trên, thẩm quyền thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đối với:

Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đối với:

Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

4. Thẩm quyền bồi thường khi thu hồi đất
Theo quy định tại Điều 69 Luật đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:
– Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;
– Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
– Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt;
– Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.
– Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật dất đai 2013.
Như vậy, Ủy ban dân dân cấp tỉnh và cấp huyện có quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường và ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
5. Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi. Ở các vùng nông thôn, đất nông nghiệp có thể xem là tư liệu sản xuất chính của người nông dân, họ sống chủ yếu bằng việc trồng lúa, trồng hoa màu, trồng cây,…. Do đó, khi bị thu hồi đất nông nghiệp cũng có thể coi là họ bị mất công ăn việc làm nên việc thu hồi đất phải căn cứ theo quy định của pháp luật và bồi thường thỏa đáng. Nhà nước khi thu hồi đất nông nghiệp thì mảnh đất thu hồi đó phải thuộc một trong các trường hợp sau:
Căn cứ vào Điều 16 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:
Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất
1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.
Mời bạn đọc tham khảo thêm các bài viết khác tại mục Dân sự thuộc mảng Hỏi đáp pháp luật của Nhôm Kính Nam Phát.

Thu hồi đất là gì? Khi nào Nhà nước thu hồi đất 2022?
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh sán dây 2022
Phải làm gì khi người lạ chuyển tiền nhầm tài khoản 2022?

Rate this post

Nam Phát Nguyễn

Tôi là người viết blog cho Nhôm Kính Nam Phát. Tôi đã viết và xuất bản hơn 2.000 bài viết về các chủ đề khác nhau. Tôi sinh ra ở Việt Nam, nhưng chuyển đến Canada từ nhỏ. Bây giờ, tôi sống ở Toronto với vợ, con và con chó của mình. Tôi nói tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp. Mục tiêu của tôi là cung cấp thông tin hữu ích cho những người quan tâm đến văn hóa, lịch sử, ẩm thực Việt Nam và những thứ khác liên quan đến cuộc sống ở Việt Nam. Tôi thích viết về thực phẩm, vì vậy bạn có thể mong đợi tìm thấy nhiều bài đăng về điều đó. Tôi cũng thích viết về lịch sử, thời trang và phong cách sống, vì vậy không có lý do gì bạn không thể tìm thấy những loại chủ đề đó trên blog của tôi.
Back to top button